vanban.org

Quyết định 72/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa người yêu cầu:

Ông Nguyễn Hải N – sinh năm 1988 Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và chỗ ở: Tổ 27, phường C, quận H, TP Đà Nẵng Bà Bùi Thị Thanh Kim H – sinh năm 1986 Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và chỗ ở: Tổ 27, phường H, quận L, TP Đà Nẵng 1.1 Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Hải N và bà Bùi Thị Thanh Kim H thuận … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Hải Nam + Bùi Thị Thanh Kim Huệ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa người yêu cầu:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình Việt Nam
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 72/2019/QĐST-HNGĐLiên Chiểu, ngày 19 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 117/2019/TLST- HNGĐ ngày 12 tháng 4 năm 2019 giữa người yêu cầu: 1. Ông Nguyễn Hải N – sinh năm 1988 Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và chỗ ở: Tổ 27, phường C, quận H, TP Đà Nẵng 2. Bà Bùi Thị Thanh Kim H – sinh năm 1986 Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và chỗ ở: Tổ 27, phường H, quận L, TP Đà Nẵng Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình Việt Nam; Căn cứ vào Công văn số 310/TANDTC-PC ngày 11 tháng 10 năm 2018 của Tòa án nhân dân tối cao. Căn cứ vào Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và Biên bản thuận tình ly hôn do Trung tâm hòa giải - đối thoại Tòa án nhân dân quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng lập ngày 11 tháng 4 năm 2019;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn của các đương sự được ghi trong Biên bản thuận tình ly hôn lập ngày 11 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa người yêu cầu:

- Ông Nguyễn Hải N – sinh năm 1988 Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và chỗ ở: Tổ 27, phường C, quận H, TP Đà Nẵng

- Bà Bùi Thị Thanh Kim H – sinh năm 1986 Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và chỗ ở: Tổ 27, phường H, quận L, TP Đà Nẵng 1.1 Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Hải N và bà Bùi Thị Thanh Kim H thuận tình ly hôn. 1.2 Về quan hệ con chung: Ông Nguyễn Hải N và bà Bùi Thị Thanh Kim H xác nhận có 01 con chung và thống nhất thỏa thuận việc nuôi con chung như sau: Giao bà Bùi Thị Thanh Kim H trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Nguyễn Hải Q – sinh ngày 26.3.2015. Ông Nguyễn Hải N có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung 2.000.000 đồng (hai triệu đồng)/01 tháng. Thời gian cấp dưỡng kể từ ngày 15.4.2019 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Quyền và nghĩa vụ đối với con chung của các bên đương sự được thực hiện theo quy định của pháp luật. Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015. 1.3 Về tài sản chung, nợ chung: Ông Nguyễn Hải N và bà Bùi Thị Thanh Kim H xác nhận không có. 2. Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) ông Nguyễn Hải N và bà Bùi Thị Thanh Kim H tự nguyện chịu, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp tại Biên lai thu số 0006137 ngày 11/4/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng. Ông Nguyễn Hải N và bà Bùi Thị Thanh Kim H đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 02 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 06, 07 và 09 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ