- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "U-N"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 72/2019/QĐST-HNGĐ | Quận 12, ngày 23 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ
SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12
Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điều 55, 57, 58 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1652/2018/TLST- HNGĐ ngày 20 tháng 12 năm 2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Lâm Văn Ú, sinh năm 1984
HKTT: Ấp P, xã H, huyện V, tỉnh Bạc Liêu.
Tạm Trú: 290/40/21/6, đường H, tổ B, phường H, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bà Trần Thị Mai N, sinh năm 1974
HKTT: 7 Hồ N, phường A, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 15 tháng 01 năm 2019.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về hôn nhân: Anh Lâm Văn Ú và chị Trần Thị Mai N tự nguyện kết hôn, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện V, tỉnh Bạc Liêu ngày 10/02/2017 theo giấy chứng nhận kết hôn số 16 nên được công nhận là hôn nhân hợp pháp. Nay anh Ú, chị N xác định tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được và yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn là phù hợp với Điều 55 Luật hôn nhân gia đình nên được chấp nhận.
Về con chung, tài sản chung: Hai bên khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét giải quyết.
Về lệ phí: Anh Ú, chị N mỗi người phải nộp là 150.000 (một trăm năm mươi) đồng.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Lâm Văn Ú và chị Trần Thị Mai N thuận tình ly hôn.
- Về con chung, tài sản chung: Hai bên khai không có nên Tòa án không xem xét giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí giải quyết việc dân sự là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng, anh Lâm Văn Ú và chị Trần Thị Mai N mỗi người phải nộp là 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh theo biên lai thu số 0046514 ngày 20/12/2018. Anh Ú và chị N đã nộp xong tiền lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự - VKSND Quận 12; - TAND TPHCM; - Chi cục THADS Quận 12; - UBND xã Hưng Thành, huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Bạc Liêu; - Lưu HS, VT. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thanh Thảo |