vanban.org

Quyết định 72/2019/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về việc trực tiếp nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con chung theo Quyết định theo Quyết định số 246/2016/QĐST-HNGĐ ngày 25/10/2016 của Toà án nhân dân thành phố Tuyên Quang về công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, nay các đương sự tự thoả thuận thay đổi như sau: Anh Tăng Tiế… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Thay đổi người trưc tiếp nuôi con sau ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 58 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:72/2019/QĐST-HNGĐTuyên Quang, ngày 19 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 47/2019/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 3 năm 2019 của Toà án nhân dân thành phố Tuyên Quang về việc: Thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn giữa:

- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Th , sinh năm 1983

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số nhà 45, tổ 11, phường Nông Tiến, thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang

- Bị đơn: Anh Tăng Tiến D , sinh năm 1978

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú : Số nhà 45, tổ 11, phường Nông Tiến, thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 4 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về việc trực tiếp nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con chung theo Quyết định theo Quyết định số 246/2016/QĐST-HNGĐ ngày 25/10/2016 của Toà án nhân dân thành phố Tuyên Quang về công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, nay các đương sự tự thoả thuận thay đổi như sau: Anh Tăng Tiến D trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là là Tăng Bảo K , sinh ngày 14/7/2012, chị Trần Thị Th không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Chị Trần Thị Th có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

- Về án phí: Chị Trần Thị Th tự nguyện nhận chịu án phí sơ thẩm hôn nhân gia đình của vụ án là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứn

g án phí chị Trần Thị Th đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000272 ngày 13/3/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tuyên Quang, trả lại cho chị Trần Thị Th số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), anh Tăng Tiến D không phải nộp án phí.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ