- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂY NINH TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 72/2019/QĐST- DS | Thành phố Tây Ninh, ngày 31 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 7 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 282/2019/TLST- DS ngày 12 tháng 7 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận không trái pháp luật; không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
Nguyên đơn: Bà Trần Thị Kim D, sinh năm 1952; Địa chỉ: ấp LM, xã LT B, huyện HT, tỉnh TN.
Bị đơn: Ông Trần Công C, sinh năm 1954; Địa chỉ: khu phố NP, phường NT, thành phố TN, tỉnh Tây Ninh.
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Ông Trần Công C có trách nhiệm trả cho bà Trần Thị Kim D số tiền 300.000.000 (Ba trăm triệu) đồng. Ghi nhận bà Trần Thị Kim D không yêu cầu tính lãi.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Trần Công C chịu 7.500.000đ (Bảy triệu năm trăm ngàn) đồng nhưng được miễn tiền án phí theo khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Bà Trần Thị Kim D không phải chịu án phí.
- Kể từ ngày bà D có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông C chưa thi hành khoản tiền nêu trên thì hàng tháng ông C còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chậm trả.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND TPTN; - Chi cục THADS TPTN; - TAND tỉnh Tây Ninh; - Lưu HS, tập án (L). | THẨM PHÁN (đã ký) Phan Thị Mai Dung |