vanban.org

Quyết định 72/2019/QĐ-PT — Tranh chấp về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

TAND tỉnh Đồng Nai Tuyên án 27/06/2019 Lao động Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 27/06/2019 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Không chấp nhận kháng cáo của nguyên đơn bà Nguyễn Thị C, giữ nguyên Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án lao động sơ thẩm số: 54/2018/QĐST-LĐ, ngày 12 tháng 11 năm 2018 của Tòa án nhân dân thành phố B.

Bà Nguyễn Thị C được miễn nộp toàn bộ tiền án phí phúc thẩm. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp — án lao động — "Nguyễn Thị C - Công ty CP H"
  • Tòa quyết gì? Không chấp nhận kháng cáo của nguyên đơn bà Nguyễn Thị C, giữ nguyên Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án lao động sơ thẩm số: 54/2018/QĐST-LĐ, ngày 12 tháng 11 năm 2018 của Tòa án nhân dân thành phố B.
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 72/2019/QĐ-PTĐồng Nai, ngày 27 tháng 6 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

GIẢI QUYẾT VIỆC KHÁNG CÁO ĐỐI VỚI

QUYẾT ĐỊNH ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI

Với Hội đồng phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên họp: Bà Triệu Thị Huỳnh Hoa;

Các Thẩm phán:

Bà Đinh Thị Kiều Lương;

Bà Phạm Thị Xuân Đào.

Tại Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án lao động sơ thẩm số: 54/2018/QĐST-LĐ, ngày 12 tháng 11 năm 2018.

Tòa án nhân dân thành phố B đã căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quyết định đình chỉ giải quyết vụ án lao động về việc “Tranh chấp tiền lương và bảo hiểm xã hội”, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị C, sinh năm 1971.

Địa chỉ: khu V, phường S, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Tấn A, sinh năm 1976.

Địa chỉ: Đường E, phường D, thành phố B, tỉnh Đồng Nai. (Văn bản ủy quyền ngày 27/3/2018).

- Bị đơn: Công ty cổ phần H.

Địa chỉ: Đường F, khu phố G, phường K, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1968.

Địa chỉ: tổ M, khu phố N, phường O, thành phố B, tỉnh Đồng Nai. (Văn bản ủy quyền ngày 10/4/2018).

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bảo hiểm xã hội tỉnh Đồng Nai.

Địa chỉ: Đường U, phường Q, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Minh X – Phó Giám đốc phụ trách điều hành.

Tại đơn kháng cáo ngày 26/11/2018, nguyên đơn bà Nguyễn Thị C đề nghị Tòa án cấp phúc thẩm hủy Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án lao động sơ thẩm số: 54/2018/QĐST-LĐ, ngày 12 tháng 11 năm 2018 và chuyển hồ sơ vụ án cho Tòa án cấp sơ thẩm giải quyết lại vụ án theo đúng quy định pháp luật với lý do: Tòa án cấp sơ thẩm xác định ông Lê Tấn A – người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn được triệu tập hợp lệ 02 lần nhưng vắng mặt là không có căn cứ; ông Lê Tấn A chỉ vắng mặt 01 lần theo triệu tập của Tòa án.

XÉT THẤY:

Bà Nguyễn Thị C ủy quyền cho ông Lê Tấn A tham gia tố tụng tại Tòa án nhân dân các cấp theo Giấy ủy quyền ngày 27/3/2018. Địa chỉ ông Lê Tấn A yêu cầu Tòa án cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng theo văn bản ủy quyền và các bản tự khai là đường E, phường D, thành phố B, tỉnh Đồng Nai (địa chỉ của Trung tâm tư vấn pháp luật Công đoàn – Liên đoàn Lao động tỉnh Đồng Nai). Tòa án nhân dân thành phố B đã triệu tập ông Lê Tấn A 02 lần:

- Lần thứ 1: Ngày 02/11/2018, Tòa án nhân dân thành phố B đã tống đạt Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải số: 501/TB-TA, ngày 30/10/2018, thời gian mở phiên họp là 14 giờ 00 phút, ngày 06/11/2018 (bà Nguyễn Thị Huyền R là người ký nhận văn bản và cam kết giao lại cho ông A). Tại phiên họp ngày 06/11/2018, ông A vắng mặt không có lý do.

- Lần thứ 2: Ngày 07/11/2018, Tòa án nhân dân thành phố B đã tống đạt Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải số: 565/TB-TA, ngày 06/11/2018, thời gian mở phiên họp là 14 giờ 00 phút, ngày 09/11/2018 (ông A trực tiếp ký nhận văn bản). Tại phiên họp ngày 09/11/2018, ông A vắng mặt không có lý do.

Tại bản tự khai ngày 18/6/2019, ông A xác định chỉ vắng mặt 01 lần vào ngày 09/11/2018; đối với việc Tòa án triệu tập ngày 06/11/2018, ông A không nhận được Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải số: 501/TB-TA, ngày 30/10/2018. Tuy nhiên, tại biên bản xác minh ngày 18/6/2019, đại diện Trung tâm tư vấn pháp luật Công đoàn - Liên đoàn Lao động tỉnh Đồng Nai cung cấp ông Lê Tấn A và bà Nguyễn Thị Huyền R là nhân viên của Trung tâm; bà Nguyễn Thị Huyền R có trách nhiệm nhận văn bản tố tụng của Tòa án và giao lại cho các nhân viên khác của Trung tâm. Do đó, Tòa án nhân dân thành phố B tống đạt Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải số: 501/TB-TA, ngày 30/10/2018 cho ông Lê Tấn A là đúng thủ tục quy định tại Điều 177 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.

Như vậy, ông A đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt không có lý do, nên căn cứ điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, Tòa án cấp sơ thẩm đình chỉ giải quyết vụ án là có căn cứ, đúng quy định pháp luật. Do đó, kháng cáo của bà Nguyễn Thị C không có căn cứ chấp nhận, cần giữ nguyên quyết định đình chỉ giải quyết vụ án của Tòa án nhân dân thành phố B.

Vì các lẽ trên,

Căn cứ vào Điều 314 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;

QUYẾT ĐỊNH:

1. Không chấp nhận kháng cáo của nguyên đơn bà Nguyễn Thị C, giữ nguyên Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án lao động sơ thẩm số: 54/2018/QĐST-LĐ, ngày 12 tháng 11 năm 2018 của Tòa án nhân dân thành phố B.

2. Bà Nguyễn Thị C được miễn nộp toàn bộ tiền án phí phúc thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định.

Cỡ chữ