vanban.org

Quyết định 72/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thạch Q và anh Trương Tiến L.

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về con chung: Chị Nguyễn Thị Thạch Q và anh Trương Tiến L có 02 con chung là Trương Nguyễn Quỳnh C, sinh ngày 01/10/2003 và Trương Nguyễn Chí B, sinh ngày 04/11/2009. Chị Nguyễn Thị Thạch Q nhận trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục con chung… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, giải quyết nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thạch Q và anh Trương Tiến L.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ TĨNH
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 72/2018/QĐST-HNGĐHà Tĩnh, ngày 16 tháng 07 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 44/2018/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 04 năm 2018, giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thạch Q, sinh năm 1980

Trú tại: tổ 4, phường T, thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh.

Bị đơn: Anh Trƣơng Tiến L, sinh năm 1966.

Trú tại: tổ 4, phường T, thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh.

Ngƣời có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

1. Bà Trương Thị C, sinh năm 1957; Địa chỉ: xóm Đ, xã T, huyện T, tỉnh Hà

Tĩnh.

2. Ông Nguyễn Đăng A, sinh năm 1955 và bà Lê Thị H, sinh năm 1959; Địa chỉ: xóm 16, xã H, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh.

3. Ông Trần Xuân T, sinh năm 1976; Trú tại: ...1, đường H, thành phố H.

4. Chị Phan Thị P, sinh năm 1987; Trú tại: thôn T, xã T, huyện T, tỉnh Hà Tĩnh.

5. Công ty TNHH MTV C H; Km ...2, QL ...5A, H, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh.

Căn cứ vào khoản 3, 4 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ khoản 7 điều 26; điểm a khoản 5 điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 7 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thạch Q và anh Trương Tiến L.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Thạch Q và anh Trương Tiến L có 02 con chung là Trương Nguyễn Quỳnh C, sinh ngày 01/10/2003 và Trương Nguyễn Chí B, sinh ngày 04/11/2009. Chị Nguyễn Thị Thạch Q nhận trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục con chung Trương Nguyễn Chí B, sinh ngày 04/11/2009. Anh Trương Tiến L nhận trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục con chung Trương Nguyễn Quỳnh C, sinh ngày 01/10/2003 cho đến khi các con trưởng thành, không bên nào phải cấp dưỡng tiền nuôi con cho nhau.

Chị Nguyễn Thị Thạch Q và anh Trương Tiến L có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản và nợ: Chị Nguyễn Thị Thạch Q và anh Trương Tiến L đã thỏa thuận theo biên bản tự thỏa thuận phân chia tài sản tự lập ngày 22/5/2018, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Cụ thể: Chị Nguyễn Thị Thạch Q vay của Công ty TNHH MTV C H 110.000.000 đồng, vay của chị Phan Thị P cùng công ty 100.000.000 đồng. Anh Trương Tiến L vay vốn của Công đoàn của Công ty TNHH MTV C H 225.000.000 đồng, vay của anh Trần Xuân T 120.000.000 đồng. Nợ riêng của người nào vay người đó chịu trách nhiệm trả và những người cho vay đã có văn bản đồng ý với thỏa thuận của chị Nguyễn Thị Thạch Q và anh Trương Tiến L.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Thạch Q tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm đã nộp theo biên lai số AA/2016/0000928 ngày 12 tháng 4 năm 2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh. Trả lại cho chị Nguyễn Thị Thạch Q 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./. Nơi nhân:

Cỡ chữ