- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Hồng V và ông Nguyễn Trường K. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NINH KIỀU THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 72/2018/QĐST-HNGĐ | Ninh kiều, ngày 15 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 182/2018/TLST/HNGĐ ngày 19 tháng 4 năm 2018, giữa: Nguyên đơn:
Trần Thị Hồng V. Sinh năm: 1982
Đăng ký hộ khẩu thường trú: đường 30/4, phường Xuân khánh, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ. Bị đơn:
Ông Nguyễn Trường K. Sinh năm: 1982
Nơi cư trú: Phan Đình Phùng, phường An Lạc, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57 và Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 5 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Hồng V và ông Nguyễn Trường K. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: bà Trần Thị Hồng V và ông Nguyễn Trường K thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: giao cháu Nguyễn Trần Minh K (nam), sinh ngày 01/01/2011 cho bà V nươi dưỡng, ông K cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000 đồng. Dành quyền thăm nôm, chăm sóc và giáo dục con chung cho ông K, không ai được quyền ngăn cản. Về tài sản chung: không có và nợ chung: bà V ông K cho rằng không có nếu sau này có phát sinh tranh chấp, ông K bà V tự chịu trách nhiệm. Về án phí: bà V nộp 75.000 đồng, ông K nộp 75.000 đồng án phí và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng, bà V tự nguyện nộp thay cho ông K số tiền 125.000 đồng án phí. Chuyển tiền tạm ứng án phí bà V đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 004976 ngày 12-3-2018 thành án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Ninh Kiều; - UBND phường An Lạc; - Chi cục THADS quận Ninh Kiều; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phan Thị Tuyết Mai |