vanban.org

Quyết định 72/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị H. H và ông Võ Đại T. N.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị H. H và ông Võ Đại T. N thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị H. H và ông Võ Đại T. N.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN H, TP. ĐÀ NẴNG
*******

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:72/2018/QĐST-HNGĐHải Châu, ngày 29 tháng 3 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 42/2018/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 2 năm 2018 giữa :

* Ngời yêu cầu:

- Bà Nguyễn Thị H. H - Sinh năm 1984 – Trú tại : 154 Hùng V, phường H. C, quận Hải C, thành phố Đà Nẵng.

- Ông Võ Đại T. N - Sinh năm 1982 – Trú tại : 95 Đinh T. H, phường T T, quận T. K, thành phố Đà Nẵng.

- Căn cứ điều 212, 213 và khoản 4 điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình.

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21/3/2018.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đơng sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị H. H và ông Võ Đại T. N.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị H. H và ông Võ Đại T. N thống nhất thuận tình ly hôn.

* Về con chung: Bà Nguyễn Thị H. H và ông Võ Đại T. N thống nhất xác định ông bà có 01 con chung : Võ Đại T. N - Sinh ngày 15.3.2013.

Ly hôn, bà Nguyễn Thị H.H và ông Võ Đại T. N thống nhất thỏa thuận : Bà Nguyễn Thị H. H trực tiếp nuôi dưỡng con chung Võ Đại T. N cho đến khi cháu Nam đủ 18 tuổi. Ông Võ Đại T. N đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung 5.000.000đ (Năm triệu đồng)/01 tháng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Thời gian thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung tính từ tháng 3 năm 2018.

Kể từ ngày bà Nguyễn Thị H. H có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Võ Đại T. N không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng như đã thỏa thuận thì hàng tháng còn phải chịu tiền lãi theo mức lãi suất được xác định bằng 50% mức lãi suất giới hạn quy định tại khoản 1 điều 468 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả.

Vì lợi ích con chung các bên đều có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật.

* Về tài sản chung : Bà Nguyễn Thị H.H và ông Võ Đại T. N thống nhất xác định ông bà không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án đề cập giải quyết.

* Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị H. H và ụng Vừ Đại T.N thống nhất xác định ông bà không nợ ai và không ai nợ vợ chồng ông bà.

* Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) bà Nguyễn Thị H. H và ông Võ Đại T. N phải chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ bà H và ông N đã nộp tại biên lai thu số 1305 ngày 28.2.2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ