- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn anh Bùi Văn T - Bị đơn chị Bùi Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Bùi Văn T và chị Bùi Thị H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN THỦY TỈNH HÒA BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 72/2018/QĐST-HNGĐ | YênThủy, ngày 28 tháng 6 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CỘNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 58/2018/TLST - HNGĐ ngày 09 tháng 5 năm 2018 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Bùi Văn T, sinh năm 1990.
- Bị đơn: Chị Bùi Thị H, sinh năm 1995
Cả hai cùng có địa chỉ tại: Xóm Bèo, xã Đa Phúc, huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình.
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ điều 55, điều 81, điều 82 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 6 năm 2018
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Bùi Văn T và chị Bùi Thị H.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Giao hai cháu Bùi Đức H1 và Bùi Quang H2 cùng sinh ngày 28/12/2015 cho chị Bùi Thị H trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cho tới khi trưởng thành hoặc có thay đổi khác. Chị Bùi Thị H chưa yêu cầu anh Bùi Văn T đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung. Anh Bùi Văn T có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.
2.2. Về tài sản chung: Anh Bùi Văn T và chị Bùi Thị H xin tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về công nợ chung: Không có.
2.4. Về án phí: Anh Bùi Văn T tự nguyện nhận nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Nhưng được đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp trước là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0003758 ngày 09/5/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình, anh T còn được hoàn trả lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án tỉnh; - Viện kiểm sát huyện Yên Thủy; - Thi hành án; - UBND xã Đa Phúc; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Vũ Hải Dương |