- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị T và anh Trần Văn V. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SÔNG MÃ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH SƠN LA Số: 72/2018/QĐST-HNGĐ | Sông Mã, ngày 28 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 88/2018/ TLST - HNGĐ ngày 02 tháng 5 năm 2018, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Thêm, sinh năm 1994; Địa chỉ: Bản K, xã C, huyện S, tỉnh Sơn La.
- Bị đơn: Anh Trần Văn V, sinh năm 1984; Địa chỉ: Bản H, xã C, huyện S tỉnh Sơn La. Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; khoản 3 Điều 147; Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 51, 54, 55, 57, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH, ngày 30 tháng 12 năm 2016; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 5 năm 2018 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án về hôn nhân gia đình.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị T và anh Trần Văn V. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Phạm Thị T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục con Trần Thị Yến N, sinh ngày 27/11/2012. Anh Trần Văn V không phải cấp dưỡng nuôi con cùng chị T. Anh V được quyền đi lại thăm con không ai được ngăn cản.
- Về tài sản chung: Không có. Không đề nghị giải quyết.
- Về nợ chung: Không có. Không đề nghị giải quyết.
- Về án phí: Chị Phạm Thị T tự nguyện nhận nộp toàn bộ án phí xin ly hôn là 150.000đ ( một trăm năm mươi ngàn đồng ), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai sốAA/2013/ 04935 ngày 02 tháng 5 năm 2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La. Chị Phạm Thị T được trả lại số tiền 150.000đ ( một trăm năm mươi ngàn đồng ). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: -TAND tỉnh Sơn La; -VKSND tỉnh Sơn La; -VKSND huyện Sông Mã; -CCTHA Dân sự Sông Mã; -UBND Huổi Một; - Các đương sự ; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Phạm Bá Toàn |