- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LÂM THAO TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 72 /2018/QĐST-HNGĐ | L, ngày 13 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 92/2018/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 02 năm 2018, giữa:
Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Thúy N, sinh năm 1984
ĐKHKTT: Khu 18, xã S, huyện L, tỉnh Phú Thọ.
Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T (Nguyễn Đức T), sinh năm 1974
ĐKHKTT: Khu 18, xã S, huyện L, tỉnh Phú Thọ.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 4 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Bùi Thị Thúy N và Anh Nguyễn Văn T (Nguyễn Đức T).
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Chị N và anh T thống nhất xác nhận vợ chồng có 02 con chung là cháu Nguyễn Thị Kỳ D, sinh ngày 14/4/2005 và cháu Nguyễn Ngọc Tường V, sinh ngày 23/02/2015
Giao cho chị N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 02 con chung là cháu Nguyễn Thị Kỳ D và cháu Nguyễn Ngọc Tường V cho đến khi con chung trưởng thành , lao động tự túc được. Anh T không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho chị N vì chị N không yêu cầu.
Không ai được cản trở quyền thăm nom con chung.
Về tài sản chung, công nợ chung và công sức đóng góp: Chị N và anh T thống nhất xác định vợ chồng không có, không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Bùi Thị Thúy N chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Xác nhận chị N đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án theo biên lai thu tiền số: 0000179 ngày 26/02/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lâm Thao. Chị N được hoàn trả lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Lâm Thao; - UBND xã S, huyện L, tỉnh Phú Thọ;. - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đinh Thị Phương Thúy |