- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Huỳnh Thanh Tâm ly hôn Cao Thị Hiếu Hiền"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Huỳnh Thanh T - Sinh năm 1988
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HUỆ TỈNH LONG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 72/2018/QĐST-HNGĐ | Đức Huệ, ngày 29 tháng 6 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 112/2018/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 6 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Huỳnh Thanh T - Sinh năm 1988 - Địa chỉ: 99/4 ấp Thạnh B, xã Tân Ph, huyện Thạnh Ph, tỉnh Bến Tre.
- Bị đơn: Bà Cao Thị Hiếu H - Sinh năm 1992 - Địa chỉ: Ấp 1, xã Mỹ Thạnh B, huyện C, tỉnh Long An.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 6 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Huỳnh Thanh T - Sinh năm 1988
- Địa chỉ: 99/4 ấp Thạnh B, xã Tân Ph, huyện Thạnh Ph, tỉnh Bến Tre và bà Cao Thị Hiếu H - Sinh năm 1992 - Địa chỉ: Ấp 1, xã Mỹ Thạnh B, huyện C, tỉnh Long An.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về hôn nhân: Ông Huỳnh Thanh T và bà Cao Thị Hiếu H thuận tình ly hôn.
Về nuôi con chung: Ông Huỳnh Thanh T được quyền trực tiếp nuôi con chung tên Huỳnh Ngọc Tuyết Duyên, sinh ngày 21/5/2015, đang sống cùng ông T. Bà H không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Bà H được quyền thăm nom và chăm sóc con chung. Khi cần thiết, vì lợi ích của con chung, ông T và bà H có quyền yêu cầu thay đổi tình trạng nuôi con chung và việc cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.
Về tài sản chung, nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Huỳnh Thanh T và bà Cao Thị Hiếu H mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí ly hôn.
Ông T đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai thu số 0008351 ngày 05/6/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đức Huệ. Ông T tự nguyện nộp thay phần án phí của bà H. Sau khi khấu trừ tiền án phí dân sự sơ thẩm với tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm ông T đã nộp, bà H và ông T đã nộp đủ án phí, trả lại cho ông T 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Đức Huệ; - Ủy ban nhân dân xã Tân Phong, huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu án văn. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Vụ |