vanban.org

Quyết định 72/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa;

Nguyên đơn: Chị Bạch Thị Mỹ N, sinh năm 1987 Bị đơn: Anh Nguyễn Tiến H, sinh năm 1976 Cùng địa chỉ: Thôn B, xã Đ, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa;
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOØA AÙN NHAÂN DAÂN
HUYEÄN BUØ GIA MAÄP
TÆNH BÌNH PHÖÔÙC
Số: 72/2018/QĐST - HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 116/2018/TLST - HNGĐ ngày 12 - 6 - 2018, giữa:

Nguyên đơn: Chị Bạch Thị Mỹ N, sinh năm 1987

Bị đơn: Anh Nguyễn Tiến H, sinh năm 1976 Cùng địa chỉ: Thôn B, xã Đ, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước.

Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 71, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 7 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về việc thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa;

Nguyên đơn: Chị Bạch Thị Mỹ N, sinh năm 1987

Bị đơn: Anh Nguyễn Tiến H, sinh năm 1976 Cùng địa chỉ: Thôn B, xã Đ, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Bạch Thị Mỹ N và anh Nguyễn Tiến H tự nguyện thuận tình ly hôn với nhau.

2.2. Về con chung và cấp dưỡng nuôi con chung:

Giao 02 người con chung Nguyễn Thị Như H, sinh ngày 12 - 11 - 2003 và Nguyễn Tiến Minh H, sinh ngày 19 - 9 - 2009 cho anh Nguyễn Tiến H trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi 02 người con chung đủ 18 tuổi.

Anh Nguyễn Tiến H không yêu cầu chị Bạch Thị Mỹ N cấp dưỡng nuôi 02 người con chung Nguyễn Thị Như H, Nguyễn Tiến Minh H, nên Tòa án không giải quyết.

Chị Bạch Thị Mỹ N được quyền thăm nom, chăm sóc 02 người con chung Nguyễn Thị Như H, Nguyễn Tiến Minh H không ai được ngăn cản.

3. Về tài sản chung và nợ chung: Chị Bạch Thị Mỹ N và anh Nguyễn Tiến H cùng thống nhất không có tài sản chung và nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Bạch Thị Mỹ N tự nguyện chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm chị N đã nộp 300.000 đồng, theo Biên lai thu tiền số 0018328 ngày 12 - 6 - 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước, số tiền dư 150.000 đồng được trả lại cho chị N.

Anh Nguyễn Tiến H không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.

5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ