- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "ông T tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 72/2018/QĐST-DS | B, ngày 30 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 22 tháng 8 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 361/2018/TLST-DS ngày 12 tháng 7 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: ông Trần Quang T, sinh năm 1971
Địa chỉ: 28/13, tổ 4, khu phố 5, phường T, TP. B, tỉnh Đồng Nai.
- Bị đơn: ông Phan Trần Thanh T, sinh năm 1984
Địa chỉ: 68/13, tổ 6 (nay là tổ 7), khu phố 5, phường T, TP. B, tỉnh Đồng Nai.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Phan Trần Thanh T phải thanh toán khoản nợ cho ông Trần Quang T với số tiền gốc là 20.000.000đồng và tiền lãi từ ngày 30/8/2013 đến ngày 22/8/2018 là 15.000.000đồng, tổng cộng là 35.000.000đ (Ba mươi lăm triệu đồng).
Về án phí Dân sự sơ thẩm – hòa giải thành: ông T tự nguyện nộp 875.000đồng (Tám trăm bảy mươi lăm nghìn đồng). Hoàn trả cho ông Trần Quang T số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.640.000 (Một triệu sáu trăm bốn mươi ngàn đồng) theo biên lai số 007800 ngày 21/6/2018 của Chi cục Thi hành án Dân sự TP. B.
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền hàng tháng bên thi hành án phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân TP B; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đồng Thị Hồng |