vanban.org

Quyết định 72/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Lê Tuấn A. 2.

Các đương sự; VKSND huyện S; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Lê Tuấn A"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Lê Tuấn A. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN S
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 72/2017/QĐST-HNGĐS, ngày 19 tháng 6 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 99/2017/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 5 năm 2017 giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H. Bị đơn: Anh Lê Tuấn A. Cùng địa chỉ: Số nhà xx, đường Nguyễn Đình C, thị trấn S, huyện S, tỉnh Gia Lai. Căn cứ các Điều 212 và 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ các Điều 51, 54, 55, 57, 59 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 6 năm 2017,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 6 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội; Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Lê Tuấn A. 2. Công nhận sự thỏa thuận cụ thể của các đương sự như sau: 2.1. Về nuôi con chung, chia tài sản chung và nợ chung: Trong thời kỳ hôn nhân, chị Nguyễn Thị H và anh Lê Tuấn A không có con chung, không có tài sản chung và không có nợ chung nên anh chị đều không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.2. Về án phí: Các đương sự tự nguyện thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án nên được giảm 50% tiền án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn, mỗi đương sự phải chịu 25% tiền án phí là 75.000đ. Chị H tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí là 150.000đ, số tiền này được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ do chị H đã nộp theo biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí Tòa án số 0001410 ngày 18 tháng 5 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện S, tỉnh Gia Lai. Hoàn trả cho chị H số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ