- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN MINH TỈNH KIÊN GIANG Số: 72/2017/QĐST-DS V/v “T/c về hợp đồng dân sự vay tài sản” | An Minh, ngày 23 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 8 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 128/2017/TLST-DS ngày 27 tháng 6 năm 2017.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Ông Đoàn Văn H, sinh năm 1956
Địa chỉ: ấp H, xã A, huyện M, tỉnh Kiên Giang. Số điện thoại xxxxxxxxxxx
* Bị đơn: Bà Trương Thị N, sinh năm 1968
Địa chỉ: ấp H, xã A, huyện M, tỉnh Kiên Giang. Số điện thoại xxxxxxxxxxx
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Nguyên đơn ông Đoàn Văn H yêu cầu bị đơn bà Trương Thị N phải trả cho ông số tiền vay gốc còn nợ là 7.500.000đ (Bảy triệu năm trăm ngàn đồng), ngoài ra không yêu cầu gì khác.
- Bị đơn bà Trương Thị N đồng ý trả cho ông Đoàn Văn H số tiền vay gốc còn nợ là 7.500.000đ (Bảy triệu năm trăm ngàn đồng) đúng theo yêu cầu của ông H nêu ra, nhưng hẹn số lượng, thời gian và phương thức trả như sau: Ngày 29/3/2018 âm lịch trả đủ một lần 7.500.000đ cho ông H.
- Nguyên đơn ông Đoàn Văn H đồng ý theo số lượng tiền, thời gian và phương thức trả nợ mà bà Trương Thị N nêu ra.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của ông Đoàn Văn H, nếu bà Trương Thị N không trả hoặc trả không đủ số tiền nêu trên cho ông H thì hàng tháng bà N còn phải trả tiền lãi cho ông H theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.
- Về án phí DSST: 187.500 đồng (7.500.000đ x 5% x 50%). Nguyên đơn ông Đoàn Văn H và bị đơn bà Trương Thị N cùng thống nhất thoả thuận:
+ Bà Trương Thị N tự nguyện chịu toàn bộ 187.500 đồng án phí dân sự sơ thẩm;
+ Hoàn trả lại cho ông Đoàn Văn H 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai số 0000393 ngày 27 tháng 6 năm 2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện An Minh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN MINH
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKS huyện; - Toà án tỉnh KG; - THADS huyện AM; - LưuVP, HSVA. | Phạm Thị Mỹ Linh |