- Tranh chấp gì? án dân sự — "tranh chấp hợp đồng mua bán giữa bà Nguyễn Thị T với bà Trần Thị S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN EAH’LEO TỈNH ĐẮK LẮK | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 72/2017/QĐST-DS | Ea H’leo, ngày 08 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 2, khoản 7 Điều 26 nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ biên bản hoà giải thành ngày 31 tháng 10 năm 2017, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 206/2017/TLST-DS, ngày 25 tháng 10 năm 2017.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1984. Trú tại: Thôn 4, xã R, huyện E, tỉnh Đắk Lắk.
- Bị đơn: Chị Trần Thị S – sinh năm 1988. Trú tại: Thôn 7, xã R, huyện E, tỉnh Đăk Lăk.
2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về số nợ: Chị Trần Thị S thừa nhận có nợ của chị Nguyễn Thị T số tiền 82.000.000 đồng (tám mươi hai triệu đồng).
- Về thời hạn trả nợ:
Lần 1: Chậm nhất ngày 20 tháng 11 năm 2017, tôi Trần Thị S trả cho chị Nguyễn Thị T số tiền 40.000.000 đ (bốn mươi triệu đồng);
Lần 2: Chậm nhất ngày 01 tháng 06 năm 2018, tôi Trần Thị S trả cho chị Nguyễn Thị T số tiền 10.000.000 đ (mười triệu đồng);
Lần 3: Chậm nhất ngày 01 tháng 12 năm 2018, tôi Trần Thị S trả cho chị Nguyễn Thị T số tiền 10.000.000 đ (mười triệu đồng);
Lần 4: Chậm nhất ngày 01 tháng 06 năm 2019, tôi Trần Thị S trả cho chị Nguyễn Thị T số tiền 10.000.000 đ (mười triệu đồng);
Lần 5: Chậm nhất ngày 01 tháng 12 năm 2019, tôi Trần Thị S trả cho chị Nguyễn Thị T số tiền 12.000.000 đ (mười hai triệu đồng);
Áp dụng Điều 357 bộ luật tố tụng dân sự 2015 để tính lãi suất chậm trả đối với số tiền chậm trả, tương ứng với thời gian chậm trả.
- Về án phí: Các đương sự thỏa thuận chị Nguyễn Thị T chịu Toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm. Do đó, chị Nguyễn Thị T đồng ý chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 2.050.000 đồng (hai triệu không trăm năm mươi nghìn đồng), số tiền này được khấu trừ vào số tiền 2.050.000 đồng (hai triệu không trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí do chị T đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ea H’leo, theo biên lai số AA/2016/0002113, ngày 23/10/2017.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND huyện EaH’Leo; - CCTHADS huyện E; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Nụ |