vanban.org

Quyết định 716/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Hoàng Văn K và bà Trần Nguyệt Ng.

Công nhận sự thoả thuận của ông Hoàng Văn K và bà Trần Nguyệt Ng, cụ thể như sau: 1. Về con chung: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hoàng Văn K - Trần Nguyệt Ng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Hoàng Văn K và bà Trần Nguyệt Ng.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 - HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số 716/2026/QĐST-HNGĐHà Nội, ngày 02 tháng 07 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 679/2026/TLST-HNGĐ ngày 19/06/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 5 – Hà Nội, về việc: Ly hôn, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Hoàng Văn K, sinh năm 1958; nơi cư trú: Số 25 phố S, phường P, thành phố Hà Nội. Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx; ngày cấp 13/04/2021; nơi cấp: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội.

Bị đơn: Bà Trần Nguyệt Ng, sinh năm 1962; nơi cư trú: Số 25 phố, phường P, thành phố Hà Nội. Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx; ngày cấp 10/07/2021; nơi cấp: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội.

- Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án và Danh mục án phí, lệ phí Toà án kèm theo;

- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 06 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 06 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Hoàng Văn K và bà Trần Nguyệt Ng.

2. Công nhận sự thoả thuận của ông Hoàng Văn K và bà Trần Nguyệt Ng, cụ thể như sau:

2.1. Về con chung:

Ông Hoàng Văn K và bà Trần Nguyệt Ng cùng xác nhận vợ chồng 01 con chung là: Anh Hoàng Nhật Tr, sinh ngày 14/10/2000. Hiện nay, anh Hoàng Nhật Tr đã trưởng thành trên 18 tuổi nên việc anh Tr ở với ai là do anh tự quyết định. Ông Hoàng Văn K và bà Trần Nguyệt Ng cùng không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết việc giao nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con chung nên không xét.

2.2. Về tài sản chung vợ chồng: Ông Hoàng Văn K và bà Trần Nguyệt Ng tự thỏa thuận và không yêu cầu Toà án xem xét, giải quyết về tài sản chung vợ chồng nên không xét.

2.3. Về nợ chung vợ chồng (vay nợ và cho vay nợ): Ông Hoàng Văn K và bà Trần Nguyệt Ng xác nhận vợ chồng không có nợ chung và không yêu cầu Toà án giải quyết về nợ chung của vợ chồng nên không xét.

3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Miễn nộp tiền án phí ly hôn sơ thẩm đối với ông Hoàng Văn K.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ