vanban.org

Quyết định 716/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Hữu T và bà Đỗ Thị Yến N.

II. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Hữu T và bà Đỗ Thị Yến N thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Hữu T và bà Đỗ Thị Yến N.
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 716/2022/QĐST-HNGĐQuận 12, ngày 21 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 505/2022/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 4 năm 2022, giữa:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Hữu T, sinh năm: 1992

Nơi cư trú: 37, tổ 42, khu phố 4, phường HT, Quận X, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Bị đơn: Bà Đỗ Thị Yến N, sinh năm: 1993

Nơi cư trú: 50, khu phố 3, phường HT, Quận X, Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 59, 107 và 110 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 6 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 6 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Hữu T và bà Đỗ Thị Yến N.

II. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Hữu T và bà Đỗ Thị Yến N thuận tình ly hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn số 06 ngày 13 tháng 01 năm 2016 của UBND phường HT, Quận X, Thành phố Hồ Chí Minh không còn giá trị pháp lý.

2. Về con chung: Ông Nguyễn Hữu T và bà Đỗ Thị Yến N có 02 con chung là Nguyễn Đỗ Trọng N, sinh ngày 09/4/2017 và Nguyễn Ngọc Gia H, sinh ngày 07/10/2018. Hai bên thỏa thuận thống nhất:

- Việc nuôi dưỡng con chung: Bà Đỗ Thị Yến N là người trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung là cháu Nguyễn Đỗ Trọng N và cháu Nguyễn Ngọc Gia H cho đến khi hai cháu thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.

- Việc cấp dưỡng nuôi con chung: Ông Nguyễn Hữu T cấp dưỡng nuôi hai con chung là cháu Nguyễn Đỗ Trọng N và cháu Nguyễn Ngọc Gia H mỗi tháng 4.000.000đồng/ 2 cháu/1 tháng (Mỗi cháu một tháng 2.000.000/đồng). Thời gian cấp dưỡng trước ngày 15 hàng tháng, tính từ tháng 7 năm 2022 cho đến khi hai cháu thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền hàng tháng bên phải thi hành còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

Vì lợi ích của con chung, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Khi cần thiết, cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con.

3. Về tài sản chung: Đương sự thống nhất tự giải quyết, không yêu cầu.

4. Về nợ chung: Đương sự thống nhất không có, không yêu cầu.

5. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và cấp dƣỡng nuôi con: 300.000đồng (Ba trăm ngàn đồng) ông Nguyễn Hữu T tự nguyện chịu, được trừ 300.000đồng (Ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA/2021/0023252 ngày 28/4/2022 của Chi cục thi hành dân sự Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh (ông T đã nộp xong).

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ