- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu — án dân sự — "Nguyễn Thị Hoàng Y-Trương Tấn T"
- Tòa quyết gì? I. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 543/DSST ngày 19
- Căn cứ chính? Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số:715/2020/QĐST-DS QUYẾT ĐỊNH | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 08 tháng 6 năm 2020 |
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ Điểm c Khoản 1, Điều 218, Điều 219, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm số: 543/2016/DSST ngày 19 tháng 12 năm 2016 về việc “Tranh chấp liên quan đến yêu cầu tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu”. Nhận thấy, Ngày 05 tháng 6 năm 2020 những người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn bà Trần Thị Ái V và bà Nguyễn Thị Ngọc H có đơn rút đơn khởi kiện. Các bị đơn Ông Trương Tấn T và bà Phạm Thị Mỹ L không có yêu cầu phản tố. Tất cả những người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan trong vụ án không có yêu cầu độc lập. Xét thấy, Việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn là hoàn toàn tự nguyện và không trái với quy định của pháp luật theo qui định tại Điểm c, Khoản 1, Điều 217 bộ luật Tố tụng dân sự 2015. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Đương sự được quyền khởi kiện lại vụ án theo quy định tại khoản 1, Điều 218 của bộ luật Tố tụng dân sự 2015. Về án phí: Nguyên đơn được hoàn lại án phí đã tạm nộp theo quy định tại khoản 3, Điều 218 của bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 543/DSST ngày 19
tháng 12 năm 2016 về việc “Tranh chấp liên quan đến yêu cầu tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu”, giữa:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Hoàng Y, sinh năm: 1990
Địa chỉ: đường T.H.Đ, Phường B, Quận N, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo ủy quyền:
1- Bà Trần Thị Ái V, sinh năm 1983 Địa chỉ: đường V.T, Phường H, Quận B.T, Thành phố Hồ Chí Minh. (Giấy ủy quyền số 00362 Quyển số 04-SCT/CK chứng thực của Văn phòng công chứng H.X.H ngày 074/2017) 2- Bà Nguyễn Thị Ngọc H, sinh năm 1960 Địa chỉ: đường T.K.C, phường T.Đ, quận M, Thành phố Hồ Chí Minh. (Giấy ủy quyền số 00484 Quyển số 05-SCT/CK chứng thực của Văn phòng công chứng H.X.H ngày 09/5/2017) Bị đơn: 1/ Ông Trương Tấn T, sinh năm: 1952 2/ Bà Phạm Thị Mỹ L, sinh năm: 1957 Cùng địa chỉ: đường T.V.K, Phường A, Quận N, Thành phố Hồ Chí Minh. Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: 1- Bà Nguyễn Hồng T’, sinh năm: 1972 Địa chỉ: đường số 14, phường B.T.Đ, quận B.T, Thành phố Hồ Chí Minh 2- Bà Trương Thị Hồng C, sinh năm: 1975 Địa chỉ: Chung cư S đường V.V.K, Phường M, Quận O, Thành phố Hồ Chí Minh 3- Văn phòng công chứng C.L Địa chỉ: đường H.B, Phường B, Quận N, Thành phố Hồ Chí Minh. 4- Ủy ban nhân dân Quận N, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Minh N’ (Giấy ủy quyền số 04/UQ-UBND ngày 04/6/2020) Địa chỉ: đường A.D.V, Phường A’, Quận N, Thành phố Hồ Chí Minh II. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
- Đương sự được quyền khởi kiện lại vụ án theo quy định của pháp luật.
- Về án phí : Hoàn lại cho bà Nguyễn Thị Hoàng Y số tiền 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số AA/2016/ 0033503 ngày 13/02/2017 của Cục thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh và 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số AA/ 2016/0031667 ngày 07/12/2016 của Cục thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.
III. Các đương sự có quyền kháng cáo Quyết định này trong thời hạn 07
(bảy) ngày kể từ ngày được tống đạt Quyết định. Viện kiểm sát có quyền kháng nghị theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Nơi!nhận:!
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- TANDTC;
THẨM PHÁN
- TAND cấp cao tại TPHCM;
- VKSND TP.HCM;
- Cục THADS TPHCM;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Đặng Huyền Phương