vanban.org

Quyết định 714/QĐST — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty TVS PTE.LTD. Địa chỉ: A Building 31 U Road 1, #04-01, Singapore 408694. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Công ty TVS Pte.ltd - Công ty Cổ phần T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 714/2018/QĐST-KDTM Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 05 tháng 6 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Hồng Ân

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Phạm Văn Hễ

2. Bà Lê Thị Nhanh

Thư ký phiên tòa: Bà Trịnh Ngọc Hân – Thư ký Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 115/2017/TLST-KDTM ngày 18 tháng 8 năm 2017.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty TVS PTE.LTD.

Địa chỉ: A Building 31 U Road 1, #04-01, Singapore 408694.

Địa chỉ liên lạc: 41- 43 đường T, Phường T1, Quận T2, Thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Đình N và ông Trần Đức S (Theo giấy ủy quyền ngày 14 tháng 9 năm 2017) (Có mặt).

Bị đơn: Công ty Cổ phần T.

Địa chỉ: 262A đường N, Phường N1, Quận N2, Thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Dương Phạm Đăng K (Theo giấy ủy quyền số 25/2017/GUQ-T ngày 13 tháng 9 năm 2017) (Có mặt).

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

a. Công ty Cổ phần T đồng ý thanh toán cho Công ty TVS PTE.LTD số tiền là 350.000 USD (Ba trăm năm mươi nghìn Đô la Mỹ) bằng hình thức chuyển khoản bằng đồng Đô la Mỹ vào tài khoản số: 8830008003; tên Ngân hàng: JC Bank NA, Địa chỉ: 168 R Road, 14th Floor C Tower, Singapore 068912; Swift Code: CHASSGSG; người thụ hưởng: Công ty TVS PTE.LTD. Thời gian chuyển khoản: Trong vòng 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận được Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự.

Trường hợp Công ty Cổ phần T không thể tiến hành việc thanh toán trên vào tài khoản nêu trên của Công ty TVS PTE.LTD vì lý do bất khả kháng. Công ty Cổ phần T sẽ ngay lập tức thông báo lại cho Công ty TVS PTE.LTD về lý do bất khả kháng đó kèm theo các bằng chứng cụ thể. Trong vòng 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày thông báo cho Công ty TVS PTE.LTD, Công ty Cổ phần T có nghĩa vụ thanh toán một khoản tiền tương ứng với khoản tiền trên quy đổi thành đồng Việt Nam theo tỷ giá mua chuyển khoản của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam tại thời điểm thanh toán vào tài khoản do Công ty TVSPTE.LTD chỉ định.

b. Trường hợp Công ty Cổ phần T vẫn không thể thanh toán khoản tiền trên vào các tài khoản do Công ty TVS PTE.LTD chỉ định nêu trên vì lý do bất khả kháng và Công ty Cổ phần T đã thông báo cho Công ty TVS PTE.LTD về lý do đó kèm theo các bằng chứng cụ thể, thì các bên thống nhất thanh toán sẽ được thực hiện thông qua cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền tại Việt Nam.

c. Công ty Cổ phần T chịu trách nhiệm thanh toán cho các cơ quan có thẩm quyền và liên quan tại Việt Nam toàn bộ các khoản thuế, phí, chi phí liên quan đến việc thanh toán khoản tiền nêu trên.

d. Trừ trường hợp quy định tại khoản b trên, nếu Công ty Cổ phần T chậm thanh toán các khoản tiền theo quy định tại thỏa thuận này, Công ty Cổ phần T sẽ phải thanh toán cho Công ty TVS PTE.LTD toàn bộ khoản nợ 568.724,56 USD (Năm trăm sáu mươi tám nghìn bảy trăm hai mươi bốn Đô la Mỹ, năm mươi sáu Cen), lãi suất quá hạn theo quy định của phát luật và khoản tiền phạt 8% trên số tiền chậm thanh toán.

e. Các bên thỏa thuận rằng, Công ty Cổ phần T có nghĩa vụ kiểm tra và làm việc với cơ quan có thẩm quyền liên quan và ngân hàng nơi đặt tài khoản thanh toán 350.000 USD để đảm bảo Công ty Cổ phần T sẽ thanh toán 350.000 USD cho Công ty TVS PTE.LTD mà không gặp bất cứ trở ngại nào. Việc cơ quan có thẩm quyền liên quan và ngân hàng nơi đặt tài khoản từ chối hoặc chậm trễ thanh toán sẽ được coi là lỗi của Công ty Cổ phần T và trong trường hợp đó, Công ty TVS PTE.LTD có quyền yêu cầu Công ty Cổ phần T thanh toán toàn bộ khoản tiền như quy định tại khoản d nêu trên.

f. Về án phí, nguyên đơn, bị đơn mỗi bên chịu 50% án phí, cụ thể: Nguyên đơn – Công ty TVS PTE.LTD phải nộp 57.997.875 đồng nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2017/0047464 ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Cục Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh được nhận lại 2.645.314 đồng (Hai triệu sáu trăm bốn mươi lăm nghìn ba trăm mười bốn đồng). Bị đơn – Công ty Cổ phần T phải nộp 57.997.875 đồng (Năm mươi bảy triệu chín trăm chín mươi bảy nghìn tám trăm bảy mươi lăm đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ