- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Bạch Huệ P và ông Từ Hưng K.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 11 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 714/2017/QĐST-HNGĐ | Quận 11, ngày 28 tháng 12 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 477/2017/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 10 năm 2017, giữa:
Nguyên đơn: Bà Bạch Huệ P, sinh năm 1977; địa chỉ: đường Q, Phường C, Quận I, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Ông Từ Hưng K, sinh năm 1968; địa chỉ: đường Q, Phường C, Quận I, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 12 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Bạch Huệ P và ông Từ Hưng K.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
a) Về quan hệ hôn nhân: Bà Bạch Huệ P và ông Từ Hưng K thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 01/96 do Ủy ban nhân dân Phường C, Quận I, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 20/8/1996 không còn giá trị).
b) Về con chung: Có ba con chung là Từ Dìu V (nữ, sinh ngày 28/3/1997), Từ Nghiệp L (nam, sinh ngày 22/9/1998), Từ Nghiệp T (nam, sinh ngày 22/10/2008). Từ Dìu V và Từ Nghiệp L đã thành niên, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Bà Bạch Huệ P được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung là trẻ Từ Nghiệp T. Ghi nhận việc bà P không yêu cầu ông K thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.
Ông Từ Hưng K được quyền thăm nom con, không ai được cản trở ông K thực hiện quyền này. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con.
b) Về tài sản chung: Không có.
c) Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
d) Về án phí: Bà Bạch Huệ P chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AG/2014/0004482 ngày 02/10/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh; bà P được hoàn lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).
Các quyền và nghĩa vụ thi hành án của các đương sự được thực hiện tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Trong trường hợp quyết định được thi hành theo Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKS ND Quận 11; - Chi cục THADS Quận 11; - TAND TP. HCM; - UBND Phường C, Quận I, TP.HCM (để ghi vào sổ hộ tịch; Thông tin về giấy CNKH đã đăng ký:số 01/96 cấp ngày 20/8/1996 ); - Lưu: Văn thư, hồ sơ vụ án (12). | THẨM PHÁN Phạm Thị Ngọc Diệp |