- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị H ly hôn Nguyễn Thành N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị H và ông Nguyễn Thành N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HÒA TỈNH LONG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 712/2020/QĐST-HNGĐ | Đức Hòa, ngày 20 tháng 11 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 1124/2020/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 10 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1975. Địa chỉ: Ấp 1, xã Đ, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An. Bị đơn: Ông Nguyễn Thành N, sinh năm 1962. Địa chỉ: Ấp 1, xã Đ, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 11 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị H và ông Nguyễn Thành N. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về tình cảm: Bà Nguyễn Thị H và ông Nguyễn Thành N tự nguyện thỏa thuận thuận tình ly hôn. Về con chung: Bà Nguyễn Thị H và ông Nguyễn Thành N trình bày không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị H và ông Nguyễn Thành N trình bày không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị H và ông Nguyễn Thành N trình bày không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết Về án phí: Bà Nguyễn Thị H tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí thuận tình ly hôn sung vào Ngân sách Nhà nước nhưng được khấu trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0006618 ngày 15/10/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đức Hòa. Hoàn lại cho bà Nguyễn Thị H số tiền 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Đức Hòa; - UBND thị trấn Q, huyện P, tỉnh Nam Định - Lưu hồ sơ vụ án. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 40-DS: (1) Ghi tên Toà án nhân dân ra quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự; nếu là Toà án nhân dân cấp huyện thì cần ghi rõ Toà án nhân dân huyện nào thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện X, tỉnh H), nếu là Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). trước khi ghi họ tên. (3) Ghi họ tên của đương sự ly hôn. (4) Ghi đầy đủ lần lượt các thoả thuận của các đương sự về từng vấn đề phải giải quyết trong vụ án đã được thể hiện trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành (kể cả án phí). | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ TÊN VÀ ĐÓNG DẤU) Trần Thị Kim Thảnh (2) Ghi họ tên, địa chỉ của đương sự. Tuỳ theo độ tuổi mà ghi Ông hoặc Bà, Anh hoặc Chị |