vanban.org

Quyết định 710/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hoàng Trung H và chị Nguyễn Thị Mĩ H1.

Về con chung vợ chồng: Anh chị có 01 cháu là Hoàng Ánh D, sinh ngày 27/9/2024. Khi ly hôn chị H1 nuôi dưỡng cháu D. Về cấp dưỡng nuôi con chung, anh chị tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa giải quyết. Về tài sản chung vợ chồng: Hai bên thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hoàng Trung H - Nguyễn Thị Mĩ H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hoàng Trung H và chị Nguyễn Thị Mĩ H1.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 - HÀ NỘI
Số: 710/2026/QĐST-HNGĐ
Hà Nội, ngày 01 tháng 7 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 516/2026/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 5 năm 2026 giữa:

- Nguyên đơn: Anh Hoàng Trung H, sinh năm 1998; địa chỉ: P 205 số 3/481/73, phố N, phường B, thành phố Hà Nội.

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Mĩ H1, sinh năm 1999; địa chỉ: P 205 số 3/481/73, phố N, phường B, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào điều 212, 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 12 năm 2025.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 12 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hoàng Trung H và chị Nguyễn Thị Mĩ H1. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung vợ chồng: Anh chị có 01 cháu là Hoàng Ánh D, sinh ngày 27/9/2024. Khi ly hôn chị H1 nuôi dưỡng cháu D. Về cấp dưỡng nuôi con chung, anh chị tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa giải quyết.

- Về tài sản chung vợ chồng: Hai bên thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

1

- Về án phí: Anh H tự nguyện chịu án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp theo Biên lai số 00011598 ngày 14/5/2026 của Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội. Hoàn trả lại anh H 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ