vanban.org

Quyết định 710/2022/QĐ-PT — Dân sự

TAND TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 29/11/2022 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 29/11/2022 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Hủy toàn bộ Bản án dân sự sơ thẩm số 145/2022/DS-ST ngày 14 tháng 6 năm 2022 của Tòa án Nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh và đình chỉ giải quyết vụ án dân sự phúc thẩm thụ lý số 253/2022/DS-ST ngày 05 tháng 10 năm 2022 của Tòa án Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về vi…

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thanh X – sinh năm 1982. Địa chỉ: Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Hành trình vụ án
Sơ thẩm Bản án 145/2022/DS-ST Tuyên án 14/06/2022
Phúc thẩm — đang xem Bản án 710/2022/QĐ-PT Tuyên án 29/11/2022

Hành trình ghép tự động từ trích dẫn giữa các bản án đã công bố — có thể chưa đủ mọi giai đoạn của vụ án.

Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Nguyễn Thị Thanh X - Nguyễn Thị B"
  • Tòa quyết gì? I. Hủy toàn bộ Bản án dân sự sơ thẩm số 145/2022/DS-ST ngày 14 tháng 6 năm 2022 của Tòa án Nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh và đình chỉ giải quyết vụ án dân sự phúc thẩm thụ lý số 253/2022/DS-ST ngày 05 tháng 10 năm 2022 của Tòa án Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về vi…
  • Căn cứ chính? Điều 157 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 165 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 29 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 710/2022/QĐ-PTThành phố Hồ Chí Minh, ngày 29 tháng 11 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

HỦY BẢN ÁN SƠ THẨM VÀ

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Với Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

- Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Quỳnh Châu

- Các Thẩm phán:

Bà Nguyễn Thị Huyền

Bà Mai Thị Mỹ Tiên

- Đại diện Viện Kiểm sát Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Như Khương – Kiểm sát viên.

Sau khi xét xử sơ thẩm, bản án dân sự sơ thẩm số thụ lý số 145/2022/DS-ST ngày 14 tháng 6 năm 2022 của Tòa án Nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh bị kháng cáo như sau:

Ngày 27/6/2022, đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn bà Nguyễn Thị Thanh X là ông Lê Trung D có đơn kháng cáo toàn bộ bản án dân sự sơ thẩm yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm sửa bản án dân sự sơ thẩm theo hướng chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa xét xử phúc thẩm, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn bà Nguyễn Thị Thanh X là ông Lê Trung D có đơn xin rút lại toàn bộ đơn khởi kiện đối với bị đơn bà Nguyễn Thị B và rút toàn bộ đơn kháng cáo đối với Bản án dân sự sơ thẩm số 145/2022/DS-ST ngày 14 tháng 6 năm 2022 của Tòa án Nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh đã xét xử. Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn bà Nguyễn Thị B là ông Trần Mạnh C đồng ý việc rút đơn khởi kiện và rút đơn kháng cáo của ông Lê Trung D người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn bà Nguyễn Thị Thanh X.

Việc rút đơn khởi kiện và đơn kháng cáo của phía nguyên đơn và việc bị đơn đồng ý chấp nhận việc rút đơn khởi kiện và đơn kháng cáo của phía nguyên đơn là hoàn toàn tự nguyện, không ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác.

Đại diện Viện Kiểm sát Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ Điều 299, Điều 311 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015, hủy Bản án dân sự sơ thẩm số 145/2022/DS-ST ngày 14 tháng 6 năm 2022 của Tòa án Nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh và đình chỉ xét xử vụ án theo quy định của pháp luật.

Căn cứ vào Điều 157, 165, 299 và Điều 311 của Bộ Luật Tố tụng Dân sự năm 2015, Khoản 6 Điều 29 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Hủy toàn bộ Bản án dân sự sơ thẩm số 145/2022/DS-ST ngày 14 tháng 6 năm 2022 của Tòa án Nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh và đình chỉ giải quyết vụ án dân sự phúc thẩm thụ lý số 253/2022/DS-ST ngày 05 tháng 10 năm 2022 của Tòa án Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về việc “Tranh chấp hợp đồng mua bán căn hộ” giữa:

1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thanh X – sinh năm 1982.

Địa chỉ: Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Trung D – sinh năm 1967, giấy ủy quyền ngày 11/5/2020 (có mặt).

Địa chỉ: Quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị B – sinh năm 1961.

Địa chỉ: Quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Mạnh C (có mặt).

Địa chỉ: Quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

3.1 Ông Nguyễn Văn M, sinh năm 1961 (vắng mặt).

3.2 Ông Nguyễn Quang H, sinh năm 1982 (vắng mặt).

3.3 Bà Lê Thị M1, sinh năm 1983 (vắng mặt).

3.4 Bé Nguyễn Quang T, sinh năm 2007.

3.5 Bé Nguyễn Lê Uyên N, sinh năm 2014.

Người đại diện theo pháp luật của trẻ T và N: bà Lê Thị M1, sinh năm 1983 (vắng mặt).

Cùng địa chỉ: Quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh.

II. Về án phí và các chi phí tố tụng khác:

1. Về án phí dân sự sơ thẩm: Buộc bà Nguyễn Thị Thanh X phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 3.250.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0020340 ngày 26/12/2019 và số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0072041 ngày 29/4/2021 của Chi cục Thi hành án Dân sự quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh. Hoàn lại cho bà Nguyễn Thị Thanh X được số tiền 3.250.000 đồng (Ba triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai nói trên.

2. Án phí dân sự phúc thẩm: Bà Nguyễn Thị Thanh X phải chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí phúc thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự phúc thẩm đã nộp theo biên lai thu tiền số 0035867 ngày 01/7/2022 của Chi cục Thi hành án Dân sự quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh. Hoàn trả bà X 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí phúc thẩm theo biên lai nói trên.

3. Chi phí thẩm tố tụng khác đã thực hiện nguyên đơn phải chịu, nguyên đơn đã nộp xong.

Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định.

Cỡ chữ