- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị Thu T và anh Nguyễn Tùng L.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN LONG BIÊN THÀNH PHỐ HÀ NỘI ------------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 710/2020/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ hôn nhân gia đình thụ lý số 705/2020/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 12 năm 2020 giữa:
Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị Thu T, sinh năm 1990.
HKTT: Tổ 8 phường Phúc Đồng, quận Long Biên, Hà Nội.
Chỗ ở: Ngô Gia Tự, phường Đức Giang, quận Long Biên, Hà Nội
Bị đơn: Anh Nguyễn Tùng L, sinh năm 1990.
HKTT: Tổ 8 phường Phúc Đồng, quận Long Biên, Hà Nội.
- Căn cứ vào Điều 212, 213, 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
- Căn cứ Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 12 năm 2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị Thu T và anh Nguyễn Tùng L.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1.Về quan hệ hôn nhân: Ghi nhận chị Hoàng Thị Thu T và anh Nguyễn Tùng L thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Chị Hoàng Thị Thu T và anh Nguyễn Tùng L có 01 con chung là cháu Nguyễn Gia B, sinh ngày 31/07/2012. Khi ly hôn, anh chị thống nhất thỏa thuận: để anh Lâm trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Gia B đến khi cháu đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Về cấp dưỡng nuôi con: Tạm hoãn việc đóng góp phí tổn nuôi con chung đối với chị T cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
2.3. Về tài sản chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết.
2.4. Về án phí: Chị Hoàng Thị Thu T và anh Nguyễn Tùng L mỗi người phải nộp 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm. Ghi nhận sự tự nguyện của chị T chịu toàn bộ án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm cho anh T. Vì vậy, chị T phải chịu 150.000đ án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị đã nộp theo Biên lai số 0016693 ngày 03/12/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Long Biên, thành phố Hà Nội. Trả lại chị T 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân quận Long Biên, Tp Hà Nội; - UBND phường Phúc Đồng, Long Biên, Hà Nội (Nơi ĐKKH ngày 16/03/2011); - Chi cục THADS quận Long Biên, Tp Hà Nội; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đặng Văn Ngọc |