- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chín H xin ly hôn anh N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THƯỜNG T THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: /2025/QĐST-HNGĐ | Thường T, ngày 28 tháng 3 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 63/2025/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 3 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị H, sinh năm 1989.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Đoàn N, sinh năm 1988. HKTT và trú tại: thôn Trát C, xã Tiền P, huyện Thường T, TP Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55,81,82,83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 3 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 3 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Trần Thị H và anh Nguyễn Đoàn N.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị H và anh Nguyễn Đoàn N thỏa thuận thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị H và anh N có 1 con chung là Nguyễn Đoàn Đăng N, sinh ngày 11/9/2019. Khi ly hôn anh chị thỏa thuận để anh N trực tiếp nuôi dưỡng cháu N đến khi cháu N đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác. Chị H tự nguyện cấp dưỡng nuôi con số tiền 4.000.000 (4 triệu đồng/ 01 tháng kể từ tháng 4/2025 đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Chị H có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở. Về tài sản chung, công sức đóng góp: Chị H và anh N tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xét. Về án phí: Anh Nguyễn Đoàn N và chị Trần Thị H mỗi người phải nộp 75.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Chị H tự nguyện nộp toàn bộ 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm và phải nộp 150.000 đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị H nộp là 300.000 đồng tại biên lai Ký hiệu BLTU/23 số 0016701 ngày 18/3/2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Thường T; - Ủy ban nhân xã Tiền P - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Trí T2 |