- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Th và anh Đỗ Văn Kh 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ÂN THI TỈNH HƢNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ____________________________ Sè: 71/2021/Q§ST-HNG§ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 89/2021/TLST-HNGĐ ngày 31/03/2021 giữa: Nguyên đơn: Chị Lê Thị Th, sinh năm 1983 Trú tại: Phương Độ, Vĩnh Hưng, Bình Giang, Hải Dương Bị đơn: Anh Đỗ Văn Kh, sinh năm 1983 Trú tại: Huệ Lai, Phù Ủng, Ân Thi, Hưng Yên Người có QLNV liên quan: 1. Cháu Đỗ T A, sinh ngày 28/6/2007
2. Cháu Đỗ Quang H, sinh ngày 04/9/2011 Người đại diện hợp pháp của các cháu: Chị Th – Mẹ đẻ của các cháu Đều trú tại: Phương Độ, Vĩnh Hưng, Bình Giang, Hải Dương Căn cứ vào Điều 212 và 213, Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05/05/2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05/05/2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Th và anh Đỗ Văn Kh 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Th và anh Đỗ Văn Kh thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Lê Thị Th và anh Đỗ Văn Kh có 02 con chung là Đỗ T A, sinh ngày 28/6/2007 và Đỗ Quang H, sinh ngày 04/9/2011. Nay ly hôn anh Kh, chị Th thống nhất thỏa thuận để chị Th trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cả hai con chung đến tuổi thành niên. Anh Kh không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho chị Th. Anh Kh có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được ngăn cản.
- Về tài sản chung, công sức, công nợ: Chị Th, anh Kh không đề nghị Tòa giải quyết
- Về án phí: Chị Th tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí STDS được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng tại biên lai số 0000766 ngày 31/03/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ân Thi. Hoàn trả chị Th 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Ân Thi; - Chi cục THA dân sự huyện Ân Thi; - Các đương sự; - UBND xã Phù Ủng, Ân Thi, Hưng Yên - Lưu HS. | THẨM PHÁN Hoàng Lương Hồng |