- Tranh chấp gì? Tranh chấp về cấp dưỡng — án hôn nhân và gia đình — "QĐ thỏa thuận tăng mức cấp dưỡng nuôi con giữa chị Đặng Thị y và anh Trần Xuân C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUỲNH LƯU TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 71 /2021/QĐST-HNGĐ Quỳnh Lưu, ngày 17 tháng 6 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 212, 213 và 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 6 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 109/2021/TLST – HNGĐ ngày 18 tháng 5 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái với đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiền về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Đặng Thị Y, sinh năm 1981
Nơi cư trú: Thôn HP, xã H, huyện Q, tỉnh Nghệ An.
- Bị đơn: Anh Trần Xuân C, sinh năm 1978
Nơi cư trú: Xóm 7, xã H, huyện Q, tỉnh Nghệ An.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Anh Trần Xuân C thống nhất thỏa thuận tăng tiền cấp dưỡng nuôi con chung Trần Quang T và Trần Khánh M, sinh cùng ngày 29/6/2009 mỗi tháng từ 1.400.000 ( một triệu bốn trăm nghìn) đồng lên 2.000.000 (hai triệu) đồng, kể từ tháng 6 năm 2021 đến khi 02 con đủ 18 tuổi trưởng thành.
2.2. Về án phí: Anh Trần Xuân C thỏa thuận chịu cả 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí cấp dưỡng nuôi con.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật ( đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án ( đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015. Trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự; người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi Hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự. - VKS QL - THADS QL - TAND tỉnh Nghệ An - Lưu Hồ sơ. | THẨM PHÁN ( Đã ký) Hồ Đạt Nghiệm |