- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hồ Thị Kim N tranh chấp ly hôn với Huỳnh Như H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Hồ Thị Kim N và ông Huỳnh Như H.
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5- VĨNH LONG TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 71/2026/QĐST - HNGĐ | Vĩnh Long, ngày 29 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 07/2026/TLST- HNGĐ ngày 06 tháng 01 năm 2026 giữa:
- Nguyên đơn: Bà Hồ Thị Kim N, sinh năm1980; CCCD xxxxxxxxxxxx;
Địa chỉ: Số G, N, phường A, tỉnh Vĩnh Long.
- Bị đơn: Ông Huỳnh Như H, sinh năm 1982; CCCD xxxxxxxxxxxx;
Địa chỉ: Số C, khu phố A, phường A, tỉnh Vĩnh Long.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 51, 55, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116 và Điều 117 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 01 năm 2026;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Hồ Thị Kim N và ông Huỳnh Như H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Hồ Thị Kim N và ông Huỳnh Như H tự nguyện thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân giữa bà Hồ Thị Kim N và ông Huỳnh Như H chấm dứt kể từ ngày Tòa án ban hành Quyết định công nhận thuận tình ly hôn.
Bà Hồ Thị Kim N và ông Huỳnh Như H không yêu cầu giải quyết nghĩa vụ cấp dưỡng giữa vợ, chồng khi ly hôn.
- Về con chung: Bà Hồ Thị Kim N được trực tiếp nuôi con chung tên Huỳnh Bá N1, sinh ngày 10/10/2015. Ông Huỳnh Như H có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 5.000.000 đồng, cấp dưỡng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung mà không ai được quyền cản trở. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân tổ chức theo quy định của pháp luật Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như việc cấp dưỡng nuôi con.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
- Về tài sản chung: Bà Hồ Thị Kim N và ông Huỳnh Như H trình bày không có nên Tòa án không xem xét giải quyết.
- Về nợ chung: Bà Hồ Thị Kim N và ông Huỳnh Như H trình bày không có nên Tòa án không xem xét giải quyết.
- Về án phí sơ thẩm:
+ Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Hồ Thị Kim N tự nguyện chịu là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0009327 ngày 12 tháng 11 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long và đã nộp xong.
+ Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Hồ Thị Kim N tự nguyện nộp thay ông Huỳnh Như H là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0009327 ngày 12 tháng 11 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long và đã nộp xong.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Vĩnh Long; - VKSND khu vực 5- Vĩnh Long; - THADS tỉnh Vĩnh Long; - UBND phường An Hội, tỉnh Vĩnh Long; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Huỳnh Thị Phê |