- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ thuận tình ly hốn số 71"
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 71/2026/QĐST-HNGĐ | Ninh Bình, ngày 23 tháng 4 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 85/2026/TLST- HNGĐ ngày 01 tháng 4 năm 2026 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Cao Thị Hải H, sinh ngày 20/6/1986; Số CCCD: xxxxxxxxxxxx; Địa chỉ: Thôn Đ, xã Q, tỉnh Ninh Bình.
- Bị đơn: Anh Phạm Văn T sinh ngày 16/9/1989; Số CCCD: xxxxxxxxxxxx; Địa chỉ: Thôn Đ, xã Q, tỉnh Ninh Bình. Căn cứ vào các điều 147, 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Áp dụng: Các điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Khoản 5 Điều 27 Nghị Quyết số 326/216/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu án phí; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 4 năm 2026. XÉT THẤY: Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 4 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó. QUYẾT ĐỊNH: 1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Cao Thị Hải H và anh Phạm Văn T. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: chị Cao Thị Hải H và anh Phạm Văn T thỏa thuận thuận tình ly hôn. 2.2 Về con chung: Hai bên thỏa thuận chị Cao Thị Hải H tiếp tục trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng và giáo dục cháu Phạm Thanh H1 sinh ngày 02/01/2010 , cho đến khi cháu đủ 18 tuổi. Anh Phạm Văn T không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị H. Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con chung cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. 2.3. Về tài sản, công nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí thuận tình ly hôn: Chị Cao Thị Hải H nhận nộp cả theo quy định của pháp luật là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). Được đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) chị H đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 2698 ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Ninh Bình. H2 lại cho chị H 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh NB; - VKSND Khu vực 3-Ninh Bình; - THADS tỉnh Ninh Bình; - UBND xã Quỳnh Lưu; - Các đương sự; • Lưu hồ sơ vụ án./. | ThẨm phán (đã ký) Nguyễn Thị Hương Quỳnh |