- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "P ly hôn L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1- THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 71/2026/QĐST-HNGĐ | Thái Nguyên, ngày 28 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm thụ lý số 528/2025/TLST- HNGĐ ngày 26 tháng 12 năm 2025, giữa:
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Lương P, sinh năm 1984
Bị đơn: Chị Phương Thị L, sinh năm 1984
Đều ĐKHKTT: Xóm P, xã T, tỉnh Thái Nguyên
Căn cứ vào Điều 146; Điều 147, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;Căn cứ vào Điều 51,54, 55, 57, 58; Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình
Căn cứ vào Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015;Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ quốc hội quy định về thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 01 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7(bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Anh Nguyễn Lương P và chị Phương Thị L.
2.Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Lương P và chị Phương Thị L đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Trong thời kỳ hôn nhân vợ chồng có 02 con chung là Nguyễn Phú Q, sinh ngày 19/4/2007 và Nguyễn Văn Q1, sinh ngày 15/10/2010. Khi ly hôn anh P và chị L thống nhất thỏa thuận: Con đầu là Nguyễn Phú Q, sinh ngày 19/4/2007 đã trưởng thành, không đề nghị Tòa án giải quyết, anh Nguyễn Lương P được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Nguyễn Văn Q1, sinh ngày 15/10/2010 cho đến khi con trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc đến khi các bên có sự thay đổi khác. Chị L có quyền đi lại thăm nom chăm sóc, giáo dục con chung.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Hai bên tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về công nợ chung, tài sản cho vay: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết
- Về án phí: Anh Nguyễn Lương P tự nguyện nộp 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nộp ngân sách Nhà nước, hoàn trả anh P 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0003058 ngày 26 tháng 12 năm 2025 tại Thi hành án dân sự tỉnh Thái Nguyên.
3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
ơ
| Nơi nhận: -TAND tỉnh Thái Nguyên; - VKSND tỉnh Thái Nguyên; -VKSND khu vực 1-Thái Nguyên - Phòng THADS khu vực 1- Thái Nguyên; -Các đương sự; -UBND xã Tân Cương, tỉnh Thái Nguyên -Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thị Minh Hải |