- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYÊN PL THÀNH PHỐ HUÊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 71/2025/QĐST-HNGĐ | PL, ngày 26 tháng 4 năm 2025 |
QUYÊT ĐỊNH
CÔNG NHÂN THUÂN TINH LY HÔN
VÀ SƯ THOA THUÂN CỦA CÁC ĐƯƠNG SƯ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 60/2025/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 3 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lê Thị Thu L, sinh năm: 1997. Nơi thường trú: Xã LĐ, huyện PL, thành phố Huế.
- Bị đơn: Anh Phan Tại T, sinh năm: 1992. Nơi thường trú: TT LS, huyện PL, thành phố Huế.
- Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho cháu Phan Lê Như Q theo đơn yêu cầu trợ giúp pháp lý của chị Lê Thị Thu L: Bà Trần Thị Hồng Minh, Trợ giúp viên pháp lý của Trung tâm Trợ giúp pháp lý Nhà nước thành phố Huế. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đinh; Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 4 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tinh ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 4 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYÊT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tinh ly hôn giữa: Chị Lê Thị Thu L, sinh năm: 1997 và anh Phan Tại T, sinh năm: 1992. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Lê Thị Thu L và anh Phan Tại T có 01 người con chung là cháu Phan Lê Như Q, sinh ngày: 22/12/2020. Hai bên đã thỏa thuận với nhau là giao cháu Phan Lê Như Q, sinh ngày 22/12/2020 cho chị Lê Thị Thu L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi cháu trưởng thành (đủ 18 tuổi); về cấp dưỡng nuôi con: Anh Phan Tại T không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Sau khi ly hôn, anh Phan Tại T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và nghĩa vụ về tài sản chung: Chị Lê Thị Thu L và anh Phan Tại T đều thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Lê Thị Thu L và anh Phan Tại T đã tự nguyện thỏa thuận với nhau là chị L phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghin đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm mà chị đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghin đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002044 ngày 31/3/2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện PL, thành phố Huế. Hoàn trả lại cho chị Lê Thị Thu L số tiền là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghin đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND thành phố Huế; - VKSND huyện PL; - Chi cục THADS huyện PL; - UBND thị trấn Lộc Sơn, huyện PL, thành phố Huế; (Đăng ký kết hôn số 29, ngày 14/5/2020) - Đương sự; - Trợ giúp viên pháp lý; - Lưu án văn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Mạnh |