- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Nguyễn Thanh T, sinh năm 1993.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 – VĨNH LONG Số: 71/2025/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Vĩnh Long, ngày 03 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân thụ lý số: 70/2025/TLST-HNGĐ, ngày 07 tháng 8 năm 2025, giữa:
Nguyên đơn: bà Nguyễn Thanh T, sinh năm 1993.
Địa chỉ: ấp B, xã S, tỉnh Vĩnh Long.
Bị đơn: ông Nguyễn Quốc A, sinh năm 1992.
Địa chỉ: ấp C, xã B, tỉnh Vĩnh Long.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 55, 58. 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân gia đình; Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 8 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25/8/2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Nguyễn Thanh T, sinh năm 1993. Địa chỉ: ấp B, xã S, tỉnh Vĩnh Long với ông Nguyễn Quốc A, sinh năm 1992. Địa chỉ: ấp C, xã B, tỉnh Vĩnh Long.
2. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: bà Nguyễn Thanh T và ông Nguyễn Quốc A tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung tên: Nguyễn Quốc B, sinh ngày 26/12/2016 hiện đang sống chung với bà T. Theo nguyện vọng của cháu Quốc B muốn được sống chung với bà T, bà T và ông Quốc A tự nguyện thỏa thuận về quyền nuôi dưỡng con như sau: bà Nguyễn Thanh T được quyền nuôi dưỡng con tên Nguyễn Quốc B, sinh ngày 26/12/2016.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom chăm sóc con chung không ai được quyền ngăn cản.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Các đương sự chưa đặt ra yêu cầu giải quyết về phần cấp dưỡng nuôi con, nên Toà án không xem xét.
- Về tài sản chung; Về nợ chung: Tại phiên hòa giải bà T và ông Quốc A cho rằng không có, không đặt ra yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không xem xét.
- Về án phí hôn nhân sơ thẩm: bà Nguyễn Thanh T tự nguyện nộp 150.000 đồng nhưng được trừ qua số tiền tạm ứng án phí mà bà T đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0001608, ngày 07/8/2025 tại Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. Hoàn trả lại cho bà T 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí, ông Nguyễn Quốc A không phải chịu án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
“Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.
| Nơi nhận: - VKSND khu vực 11 – Vĩnh Long; - TAND tỉnh Vĩnh Long; - THADS tỉnh Vĩnh Long; - UBND xã; - Các đương sự; - Lưu. | Thẩm phán Lê Thị Trúc Linh |