- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "71. Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Hồ Thị Thanh A và ông Nguyễn Anh Đ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - KHÁNH HÒA -------------------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 71/2025/QĐST-HNGĐ | Khánh Hòa, ngày 30 tháng 7 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 683/2025/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 6 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: bà Hồ Thị Thanh A - sinh năm 1997. Trú tại: thôn S3 - xã L - thành phố N - Khánh Hòa (nay thôn S3 - phường Bắc N - Khánh Hòa).
- Bị đơn: ông Nguyễn Anh Đ - sinh năm 1998. Trú tại: thôn Đ1 - xã L - thành phố N - Khánh Hòa (nay là thôn Đ1 - phường Bắc N - Khánh Hòa). Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 7 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 7 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Hồ Thị Thanh A và ông Nguyễn Anh Đ. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: bà A, ông Đ có một con chung Nguyễn Hồ Anh K (19/5/2019). Sau khi ly hôn, bà A là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Nguyễn Hồ Anh K đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi). Bà A không yêu cầu ông Đ cấp dưỡng nuôi con chung. Ông Đ có quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở. Trong quá trình nuôi dưỡng con chung, nếu xét thấy cần thiết, bà A, ông Đ đều có quyền yêu cầu thay đổi việc nuôi con chung cũng như việc cấp dưỡng nuôi con chung.
- Tài sản chung: tự thỏa thuân, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Nợ chung: không có.
- Về án phí: bà Hồ Thị Thanh A nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm (Trong đó có 75.000đ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, bà A nộp thay cho ông Đ) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000783 ngày 23/6/2025 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố N (nay là Phòng thi hành án dân sự khu vực 1 - Khánh Hòa). Bà A đã nộp đủ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Hoàn trả cho bà A số tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm còn lại là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự; người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND khu vực 1 - Khánh Hòa; - Cục thi hành án dân sự tỉnh Khánh Hòa; - Các đương sự; - UBND phường Bắc N (giấy chứng nhận kết hôn số 06 ngày 08/01/2019 - UBND xã L); - Lưu hồ sơ. | Võ Thị Mai Phương |