vanban.org

Quyết định 71/2025/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 05 tháng 11 năm 2025 cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Thế M, chị Vũ Thị Linh C thuận tình ly hôn. 2. Về quan hệ con chung: Anh Trần Thế M, chị Vũ Thị Linh C có 01 con chung là Trần Phương Trang sinh ngày 09/3/2025. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Trần Thế Mạnh, chị Vũ Thị Linh Chi thuận tình ly hôn."
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 05 tháng 11 năm 2025 cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 - HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 71/2025/QĐCNTTLHHưng Yên, ngày 20 tháng 11 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA

CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ vào Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào Điều 55; 81; 82; 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn yêu cầu đề ngày 20 tháng 8 năm 2025 về việc khởi kiện xin ly hôn, nuôi con của anh Trần Thế M đối với chị Vũ Thị Linh C.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 05 tháng 11 năm 2025 về Hôn nhân và gia đình và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

- Người khởi kiện:

+ Anh Trần Thế M, sinh năm 2001.

Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx.

Địa chỉ: thôn T, phường T, tỉnh Hưng Yên.

Người bị kiện:

+ Chị Vũ Thị Linh C, sinh năm 2005.

Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx.

Địa chỉ: thôn K, xã N, tỉnh Hưng Yên.

Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 05 tháng 11 năm 2025 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 05 tháng 11 năm 2025 cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Thế M, chị Vũ Thị Linh C thuận tình ly hôn.

2.2. Về quan hệ con chung: Anh Trần Thế M, chị Vũ Thị Linh C có 01 con chung là Trần Phương Trang sinh ngày 09/3/2025.

Anh Trần Thế M, chị Vũ Thị Linh C thoả thuận: giao con chung Trần Phương T sinh ngày 09/3/2025 cho chị Vũ Thị Linh C trực tiếp nuôi dưỡng, Anh Trần Thế M phải cấp dưỡng nuôi con Trần Phương T cho chị Vũ Thị Linh C 3.000.000 đồng/ tháng cho đến khi con tròn 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng từ tháng 11/2025.

Người không trực tiếp nuôi dưỡng con chung có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Anh Trần Thế M, chị Vũ Thị Linh C có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con khi cần thiết.

2.3.Về tài sản chung, nợ chung: Anh Trần Thế M, chị Vũ Thị Linh C không có tài sản chung, không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ