- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Mùa Thị L - Vừ A D"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 16 tháng 5 năm 2025, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MAI SƠN TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 71/2025/QĐCNTTLH | Mai Sơn, ngày 02 tháng 6 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, 82, 83, 110 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Mùa Thi L và anh Vừ A D.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn yêu cầu đề ngày 12 tháng 5 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của chị Mùa Thi L và anh Vừ A D.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 16 tháng 5 năm 2025 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
Người yêu cầu: Chị Mùa Thi L, sinh năm 1993 và anh Vừ A D, sinh năm 1991. Nơi đăng ký nhân khẩu thường trú và nơi ở: Bản A, xã B, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 16 tháng 5 năm 2025 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 16 tháng 5 năm 2025, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Mùa Thi L và anh Vừ A D thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Mùa Thi L và anh Vừ A D có 02 con chung là cháu Vừ Ngọc M, sinh ngày 22/3/2011 và cháu Vừ A M1, sinh ngày 28/11/2012.
Giao cháu Vừ Ngọc M và cháu Vừ A M1 cho anh Vừ A D trực tiếp nuôi dưỡng giáo dục đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi), có khả năng lao động hoặc đến khi có yêu cầu khác.
Chị L có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh D số tiền là 1.000.000VNĐ/01 tháng/01 cháu (Một triệu đồng/01 tháng/01 cháu), thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 6 năm 2025 cho đến khi các cháu Vừ Ngọc M, Vừ A M1 trưởng thành.
Anh chị có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định tại Điều 84, Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình.
Sau khi ly hôn, chị L được quyền thăm nom con theo quy định của pháp luật; không ai được quyền ngăn cản chị thực hiện quyền này theo quy định của Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
- Về tài sản chung, nợ chung vợ chồng: Chị Mùa Thi L và anh Vừ A D xác nhận không có tài sản chung, nợ chung vợ chồng nên Tòa án không xem xét.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a , 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Toà án nhân dân tỉnh Sơn La; - VKSND tỉnh Sơn La; - VKSND huyện Mai Sơn; - THADS huyện Mai Sơn; - UBND xã B; - Các bên tham gia hòa giải; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Đinh Thị Phương Thúy |