- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hoà giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 08 tháng 5 năm 2025, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN SƠN TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 71/2025/QĐCNTTLH | Yên Sơn, ngày 14 tháng 5 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ yêu cầu Toà án công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của chị Trần Thị T và anh Nguyễn Văn T.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 22/4/2025 (nộp đến Toà án ngày 24/4/2025) về việc yêu cầu ly hôn và giao nuôi con chung của chị Trần Thị T, sinh năm 1987; địa chỉ: Thôn T, xã T, huyện Y, tỉnh T.
- Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 08 tháng 5 năm 2025 về việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hoà giải sau đây:
* Người khởi kiện: Chị Trần Thị T, sinh năm 1987.
Địa chỉ: Thôn T, xã T, huyện Y, tỉnh T.
* Người bị kiện: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1991.
Địa chỉ: Thôn T, xã T, huyện Y, tỉnh T.
Các tài liệu kèm theo biên bản ghi nhận kết quả hoà giải do hoà giải viên chuyển sang Toà án theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hoà giải, đối thoại tại Toà án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hoà giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 08 tháng 5 năm 2025 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hoà giải, đối thoại tại Toà án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hoà giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 08 tháng 5 năm 2025, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị T và anh Nguyễn Văn T thống nhất thuận tình ly hôn.
(Giấy chứng nhận kết hôn số 53, quyển số 01/2012 ngày 23 tháng 12 năm 2012 của Ủy ban nhân dân xã Phú Đô, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên).
- Về con chung: Chị Trần Thị T và anh Nguyễn Văn T thống nhất thoả thuận giao 02 con chung là Nguyễn Trần Ngọc A, sinh ngày 11/4/2013 và Nguyễn Trần Trung H, sinh ngày 29/12/2014 cho chị Trần Thị T trực tiếp nuôi dưỡng và giáo dục sau ly hôn; Anh Nguyễn Văn T không phải cấp dưỡng nuôi con chung (do hiện tại chị T không yêu cầu) và được quyền thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Chị Trần Thị T và anh Nguyễn Văn T xác định không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về vay nợ chung: Chị Trần Thị T và anh Nguyễn Văn T đều xác định không có vay nợ chung, không yêu cầu Toà án giải quyết.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND huyện Yên Sơn; - THADS huyện Yên Sơn; - UBND xã Phú Đô, H. Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên (nơi ĐKKH); - Người khởi kiện; - Người bị kiện; - Hòa giải viên; - Lưu hồ sơ vụ việc, TA. | THẨM PHÁN Đào Thị Thu Thuỷ |