vanban.org

Quyết định 71/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

CHỊ TRẦN THANH H VÀ ANH ĐỖ ĐỨC T (Giấy chứng nhận kết hôn số 15 ngày 24/02/2017 do Uỷ ban nhân dân phường Ngọc Khánh, quận Ba Đình, TP Hà Nội ban hành không còn giá trị pháp lý). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "CNTT"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN LONG BIÊN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 71/2024/QĐST-HNGĐLong Biên, ngày 08 tháng 03 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 17/2024/TLST-HNGĐ ngày 09/01/2024 về việc “Tranh chấp ly hôn” giữa:

- Nguyên đơn: Chị Trần Thanh H , sinh năm 1981 Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx; do Cục trưởng cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 12/06/2021. Nơi cư trú : Số N, phường K, quận Ba Đình, TP Hà Nội.

- Bị đơn: Anh Đỗ Đức T , sinh năm 1976 Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx; do Cục trưởng cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 23/04/2019. Nơi cư trú: P, phường G, quận Long Biên, TP Hà Nội.

- Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 51, 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; Điểm 1, mục I Danh mục lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 29 tháng 02 năm 2024.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 29/02/2024 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

CHỊ TRẦN THANH H VÀ ANH ĐỖ ĐỨC T (Giấy chứng nhận kết hôn số 15 ngày 24/02/2017 do Uỷ ban nhân dân phường Ngọc

Khánh, quận Ba Đình, TP Hà Nội ban hành không còn giá trị pháp lý).

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau:

2.1. Về con chung: Giao con chung là Đỗ Khánh Vân, sinh ngày 31/12/2017 cho chị Trần Thanh H trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc giáo dục. Anh Đỗ Đức T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung 5.000.000 đồng/tháng kể từ ngày Toà ra quyết định cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc tới khi có sự thay đổi khác theo quy định pháp luật.

Anh Đỗ Đức T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

2.2 Về tài sản chung (động sản + bất động sản): Chị Trần Thanh H và anh Đỗ Đức T không yêu cầu giải quyết nên Tòa không xét.

2.3. Về các khoản nợ chung: Chị Trần Thanh H và anh Đỗ Đức T xác nhận không có.

2.4. Về án phí: Chị Trần Thanh H tự nguyện nộp cả 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng nộp tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0018466 ngày 09/01/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Long Biên, TP. Hà Nội. Chị Trần Thanh H đã nộp đủ án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ