- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân gia đình giữa bà Trần Thị Th và ông Nguyễn Ngọc Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị Th và ông Nguyễn Ngọc Đ.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND THÀNH PHỐ LAI CHÂU CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 71/2024/QĐST-HNGĐ | Thành phố Lai Châu, ngày 26 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 87/2024/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 5 năm 2024 giữa:
- Nguyên đơn: bà Trần Thị Th, sinh năm 1971.
Địa chỉ: Bản C, xã S, thành phố C, tỉnh Lai Châu.
- Bị đơn: ông Nguyễn Ngọc Đ, sinh năm 1964.
Địa chỉ: Bản C, xã S, thành phố C, tỉnh Lai Châu.
Căn cứ vào Điều 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 54, 55, 57 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 7 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 7 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị Th và ông Nguyễn Ngọc Đ.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Th và ông Nguyễn Ngọc Đ đều thuận tình ly hôn.
- Về việc nuôi con: Bà Trần Thị Th và ông Nguyễn Ngọc Đ có 02 con chung là Nguyễn Văn T, sinh ngày 28/10/1992 và Nguyễn Ngọc S, sinh ngày 22/3/1996. Hiện nay các con chung đều đã thành niên (đủ 18 tuổi) có khả năng tự lao động nuôi sống bản thân nên bà Th, ông Đ không đề nghị Tòa án xem xét giải quyết.
- Về chia tài sản: tài sản chung, nợ chung, cho vay chung bà Trần Thị Th và ông Nguyễn Ngọc Đ tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Ngọc Đ và bà Trần Thị Th mỗi người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng chẵn) án phí dân sự sơ thẩm. Bà Th tự nguyện nộp thay ông Đ số tiền án phí 75.000 đồng mà ông Đ phải nộp, ông Đ nhất trí. Tổng cộng bà Trần Thị Th phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn) án phí dân sự sơ thẩm. Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Xác nhận bà Th đã nộp đủ án phí. Trả lại cho bà Th số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0000211 ngày 28/5/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - UBND xã San Thàng, thành phố Lai Châu tỉnh Lai Châu; - TAND tỉnh Lai Châu; - VKSND TP Lai Châu; - Chi cục THA dân sự TP Lai Châu; - Lưu hồ sơ vụ án. | Hoàng Thị Vân Anh |