vanban.org

Quyết định 71/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Quàng Thị C và anh Hà Xuân Q.

Công nhận sự tho thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về tình cảm: Chị Quàng Thị C và anh Hà Xuân Q nhất trí thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "giải quyết ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Quàng Thị C và anh Hà Xuân Q.
  • Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THUẬN CHÂU
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 71/2024/QĐST-HNGĐThuận Châu, ngày 10 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 132/2024/TLST/HNGĐ ngày 15 tháng 4 năm 2024, giữa:

Nguyên đơn: Chị Quàng Thị C, sinh năm 1998.

Địa ch : n A, xã CP, huyện TC, t nh SL.

Bị đơn: Anh Hà Xuân Q, sinh năm 1995.

Địa ch : n A, xã CP, huyện TC, t nh SL.

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; kho n 2 Điều 5; kho n 3, kho n 4 Điều 147 của ộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của uật H n nh n và gia đình;

Căn cứ vào điểm đ kho n 1 Điều 12; Điều 14; Điều 15 Nghị quyết số 326/2016/NQ-U TVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào Biên b n ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà gi i thành ngày 02 tháng 5 năm 2024,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên b n ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà gi i thành ngày 02 tháng 5 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, kh ng trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ( y) ngày, kể từ ngày lập biên b n ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà gi i thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự tho thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Quàng Thị C và anh Hà Xuân Q.

2. Công nhận sự tho thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về tình cảm: Chị Quàng Thị C và anh Hà Xuân Q nhất trí thuận tình ly hôn.

Về con chung: Chị Quàng Thị C và anh Hà Xuân Q có 01 con chung là cháu Hà Thị Q, sinh ngày 21/5/2017.

Chị Quàng Thị C và anh Hà Xuân Q nhất trí thỏa thuận giao cháu Hà Thị Q, sinh ngày 21/5/2017 cho anh Hà Xuân Q trực tiếp tr ng nom, chăm sóc, giáo dục, nu i dưỡng con.

Sau khi ly h n người kh ng trực tiếp nu i con có quyền thăm nom con, kh ng ai được c n trở người đó thực hiện quyền này, kh ng được lạm dụng việc thăm nom để c n trở hoặc g y nh hưởng xấu đến việc tr ng nom, chăm sóc, giáo dục, nu i dưỡng con.

Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Quàng Thị C kh ng ph i cấp dưỡng nu i con chung. (Anh Hà Xuân Q kh ng yêu cầu cấp dưỡng nu i con)

Về tài sản chung: Kh ng yêu cầu Tòa án gi i quyết.

Về nợ chung: Chị Quàng Thị C và anh Hà Xuân Q cam đoan kh ng có nợ chung.

Về án phí: Chị Quàng Thị C và anh Hà Xuân Q tự nguyện thỏa thuận chị Quàng Thị C chịu toàn bộ án phí d n sự sơ thẩm kh ng có giá ngạch. Chị Quàng Thị C là người d n tộc thiểu số cư trú ở vùng đặc biệt khó khăn và có đơn đề nghị miễn án phí. Miễn toàn bộ án phí d n sự sơ thẩm kh ng có giá ngạch cho chị Quàng Thị C. Hoàn tr chị Quàng Thị C số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ ( a trăm nghìn đồng) tại chi cục Thi hành án d n sự huyện Thuận Ch u, t nh Sơn a theo biên lai thu số: 0001780, ngày 15/4/2024.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ