vanban.org

Quyết định 71/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vàng Thị N và anh Lò Văn T. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Vàng Thị N và anh Lò Văn T thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Vàng Thị N và anh Lò Văn T có 02 con chung là cháu Lò Hà V, sinh ngày 12/10/2004 và cháu Lò Tiến Đ, sinh ngày 03/6/2013. Chị Vàng Thị N và anh Lò Văn T thỏa thuận, thống nhất sau khi ly hôn: Chị Vàng Thị N là ng… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyệt Thu"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vàng Thị N và anh Lò Văn T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHONG THỔ
TỈNH LAI CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 71/2024/QĐST-HNGĐPhong Thổ, ngày 11 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 118/2024/TLST-HNGĐ, ngày 25 tháng 4 năm 2024, giữa: Nguyên đơn: Chị Vàng Thị N, sinh năm 1982. Địa chỉ: Tổ dân phố P, thị trấn P, huyện P, tỉnh Lai Châu. Bị đơn: Anh Lò Văn T, sinh năm 1980. Địa chỉ: Tổ dân phố P, thị trấn P, huyện P, tỉnh Lai Châu. Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 54, 55, 57, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 6 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 6 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vàng Thị N và anh Lò Văn T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Vàng Thị N và anh Lò Văn T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Vàng Thị N và anh Lò Văn T có 02 con chung là cháu Lò Hà V, sinh ngày 12/10/2004 và cháu Lò Tiến Đ, sinh ngày 03/6/2013. Chị Vàng Thị N và anh Lò Văn T thỏa thuận, thống nhất sau khi ly hôn: Chị Vàng Thị N là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là Lò Tiến Đ cho đến khi trưởng thành, đủ 18 tuổi. Con chung là cháu Lò Hà V đã trên 18 tuổi nên đều không đề nghị Tòa án giải quyết. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Vàng Thị N không yêu cầu anh Lò Văn T thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về chia tài sản chung: Chị Vàng Thị N và anh Lò Văn T tự thỏa thuận về tài sản chung, không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Vàng Thị N và anh Lò Văn T mỗi người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Chị Vàng Thị N tự nguyện nộp cả phần án phí mà anh Lò Văn T phải chịu. Tổng cộng chị Vàng Thị N phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị Vàng Thị N đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai số: 0000397 ngày 25/4/2024, tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu. Khấu trừ với số tiền án phí phải nộp, chị Vàng Thị N được nhận lại số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ