vanban.org

Quyết định 71/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

TAND huyện Cầu Ngang, tỉnh Trà Vinh Tuyên án 21/06/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Thạch Thị Th, sinh năm 1960. Địa chỉ: Ấp Lạc Th, xã Thạnh Hòa S, huyện cầu Ngang, tỉnh Trà Vinh. Bà Thạch Thị Th uỷ quyền cho ông Lê Văn V, sinh năm 1983. Địa chỉ: Ấp An B, xã Tân B, huyện Càng Long, tỉnh Trà Vinh theo văn bản uỷ quyền đề ngày 21/7/2023. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 14 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 15 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CẦU NGANG
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 71/2024/QĐST-DSCầu Ngang, ngày 21 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 13 tháng 6 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 111/2024/TLST-DS ngày 19 tháng 02 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Thạch Thị Th, sinh năm 1960. Địa chỉ: Ấp Lạc Th, xã Thạnh Hòa S, huyện cầu Ngang, tỉnh Trà Vinh.

Bà Thạch Thị Th uỷ quyền cho ông Lê Văn V, sinh năm 1983. Địa chỉ: Ấp An B, xã Tân B, huyện Càng Long, tỉnh Trà Vinh theo văn bản uỷ quyền đề ngày 21/7/2023.

- Bị đơn: Ông Huỳnh Văn M, sinh năm 1964 và Bà Thạch Thị Kim H, sinh năm 1963. Cùng địa chỉ: Ấp Lạc S, xã Thạnh Hòa S, huyện cầu Ngang, tỉnh Trà Vinh.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Chị Huỳnh Thị Sáu C, sinh năm 1986. Địa chỉ: Ấp Lạc S, xã Thạnh Hòa S, huyện cầu Ngang, tỉnh Trà Vinh.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về số tiền phải trả: Ông Huỳnh Văn M và bà Thạch Thị Kim H tự nguyện trả số tiền là 80.000.000 đồng cho bà Thạch Thị Th. Ông Lê Văn V là người đại diện theo uỷ quyền của bà Th đồng ý nhận số tiền trên.

- Về thời hạn trả: Ông Lê Văn V là người đại diện theo uỷ quyền của bà Th cùng ông Huỳnh Văn M và bà Thạch Thị Kim H tự nguyện thỏa thuận do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cầu Ngang giải quyết theo Luật thi hành án dân sự.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu thêm cho bên được thi hành án khoản tiền lãi theo mức lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Thạch Thị Th tự nguyện nộp 1.000.000 đồng (Một triệu đồng) án phí. Ông Huỳnh Văn M và bà Thạch Thị Kim H tự nguyện nộp 1.000.000 đồng (Một triệu đồng) án phí, nhưng do bà Th, ông M và bà Hlà người dân tộc thiểu số, sinh sống vùng kinh tế đặc biệt khó khăn và có đơn xin miễn nộp tiền án phí. Căn cứ vào các Điều 12, 14 và Điều 15 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Thẩm phán chấp nhận cho bà Th, ông M và bà H được miễn nộp tiền án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ