- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Kim Thị Bích Ng và ông Vũ Văn
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 71 /2023/QĐST-HNGĐ | Sơn Trà, ngày 24 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 52/2023/TLST-HNGĐ ngày 22
tháng 3 năm 2023 giữa:
- Nguyên đơn: Bà Kim Thị Bích Ng, sinh năm 1994
Địa chỉ: Số 28 Nại Th, phường N, quận S, thành phố Đà Nẵng
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn bà Kim Thị Bích
Ng có ông Nguyễn Quý T – Luật sư Công ty TNHH MTV Đông Á thuộc đoàn Luật sư thành phố Đà Nẵng
- Bị đơn: Ông Vũ Văn L, sinh năm 1988
Địa chỉ: Số 28 Nại Th, phường N, quận S, thành phố Đà Nẵng
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16
tháng 5 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 5 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Kim Thị Bích Ng và ông Vũ Văn
L (Do công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Kim Thị Bích Ng và ông Vũ Văn L nên Giấy chứng nhận kết hôn số 26 do Ủy ban nhân dân phường An Hải Tây, quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng cấp ngày 30/3/2019 không còn giá trị pháp lý).
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
a. Về quan hệ hôn nhân: Bà Kim Thị Bích Ng và ông Vũ Văn L thuận tình
ly hôn.
b. Về quan hệ con chung: Bà Ng và ông L xác nhận có 01 con chung tên Vũ
Hồng Q, sinh ngày 08/6/2021. Ly hôn, bà Ng và ông L thỏa thuận với nhau về việc nuôi dưỡng con chung như sau: Bà Kim Thị Bích Ng trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung tên Vũ Hồng Q, sinh ngày 08/6/2021 và ông Vũ Văn L tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 4.000.000 đồng (Bốn triệu đồng) cho đến khi con đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng vào ngày 05 hàng tháng, kể từ tháng 6 năm 2023
Bên không trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung có quyền đi lại thăm
nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản. Khi cần thiết, vì lợi ích của con chung các bên đương sự có quyền làm đơn xin thay đổi nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con chung.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến
khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357; Điều 468 Bộ luật dân sự.
c. Về tài sản chung và nợ chung: Không có
d. Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm
năm mươi ngàn đồng) bà Kim Thị Bích Ng tự nguyện chịu; án phí cấp dưỡng nuôi con 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) ông Vũ Văn L phải chịu nhưng bà Kim Thị Bích Ng tự nguyện chịu. Hai khoản này được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) bà Kim Thị Bích Ng đã nộp tại biên lai thu số 0003594 ngày 21/3/2023 của Chi cục thi hành án dân sự quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Sơn Trà; - Chi cục THADS quận Sơn Trà; - UBND phường An Hải Tây; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Quốc Vũ |