- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ Thảo Thắng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị T và anh Tạ Hữu T1.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ỨNG HÒA - TP HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 71/2023/QĐST-HNGĐ | Ứng Hòa, ngày 29 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 105/2023/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 5 năm 2023, giữa: * Nguyên đơn: Chị Lê Thị T - sinh năm 1980 Nơi ĐKHKTT: Thôn B, xã L, huyện Ư, TP, Hà Nội * Bị đơn: Anh Tạ Hữu T1– sinh năm 1979 Nơi ĐKHKTT: Thôn B, xã L, huyện Ư, TP. Hà Nội Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 5 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 5 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị T và anh Tạ Hữu T1. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1.Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị T và anh Tạ Hữu T1 thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Chị Lê Thị T và anh Tạ Hữu T1 đều xác nhận có 04 con chung là Tạ Thị Minh T1 – sinh ngày 24/01/2001, Tạ Quỳnh A – sinh ngày 10/7/2007, Tạ San S – sinh ngày 28/10/2015 và Tạ Hiểu M – sinh ngày 05/01/2017. Cháu Thư đã thành niên. Sau khi ly hôn, giao chị T là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục 03 con chung là cháu Quỳnh A, cháu S và cháu M. Anh T1 cấp dưỡng tiền nuôi con cho chị T mỗi cháu là 1.000.000đ (Một triệu đồng)/tháng kể từ ngày Quyết định có hiệu lực cho đến khi các cháu thành niên hoặc cho đến khi có thay đổi khác. Anh T1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai cản trở. “Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó”. 2.3. Về tài sản và công nợ chung: Chị Lê Thị T và anh Tạ Hữu T1 đều không yêu cầu đề nghị Tòa giải quyết. 2.4. Về án phí: Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết 326 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án: Ghi nhận việc chị Lê Thị T tự nguyện nộp tất cả 150.000 đồng án phí ly hôn và tiền án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng; được đối trừ theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0057982 ngày 10 tháng 5 năm 2023 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Ứng Hòa, thành phố Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND Thành phố Hà Nội; - VKSND huyện Ứng Hòa; - Chi cục THADS huyện Ứng Hòa; - Đương sự; - Cơ quan thực hiện ĐKKH; - Lưu hồ sơ vụ án./. | THẨM PHÁN Hoàng Thị Bích Hằng |