- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị H xin ly hôn anh L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Lê Đình L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN ND HUYỆN T TỈNH TH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 71/2023/QĐST-HNGĐ | T, ngày 23 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 46/2023/TLST – HNGĐ ngày 21 tháng 2 năm 2023, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm: 1991 Bị đơn: Anh Lê Đình L, sinh năm: 1992 Nơi ĐKNKTT: Thôn T, xã K, huyện T, tỉnh TH. Căn cứ vào điều 212, 213 , khoản 4 điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm thu nộp, quản lý về án phí, lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 5 năm 2023.
XÉT THẤY :
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 5 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH :
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Lê Đình L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Lê Đình L.
- Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là cháu Lê Nhật M, sinh ngày 18/2/2017 và cháu Lê Ngọc Á, sinh ngày 24/9/2020. Nay các đương sự thỏa thuận Chị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nhật M, anh L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Ngọc Á. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị H, anh L được quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản và công nợ: Các đương sự không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí: Chị H, anh L phải chịu 50% án phí dân sự sơ thẩm. Hai bên thỏa thuận chị H nộp cả phần của anh L. Tổng = 150.000đ, được trừ vào số tiền đã nộp tạm ứng án phí là 300.000đ theo biên lai số 0016901 ngày 20/2/2023 và nhận lại 150.000đ tại Chi cục thi hành án dân sự huyện T, tỉnh TH. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án tỉnh; - VKS T; - Chi cục THADS T; - UBND xã K. - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Lan |