vanban.org

Quyết định 71/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Trọng L và chị Phạm Thị H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Anh Nguyễn Trọng L và chị Phạm Thị H thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn Trọng L xin ly hôn chị Phạm Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Trọng L và chị Phạm Thị H.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUẢNG XƯƠNG
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 71/2023/QĐST - HNGĐQuảng Xương, ngày 15 tháng 5 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 89/2023/TLST - HNGĐ ngày 24 tháng 4 năm 2023, giữa:

* Nguyên đơn: Anh Nguyễn Trọng L - sinh năm 1984

Địa chỉ: xã T, huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa.

* Bị đơn: Chị Phạm Thị H

- sinh năm 1982 Địa chỉ: xã P, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa. Nơi cư trú hiện nay: phường T, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa

Anh Nguyễn Trọng L và chị Phạm Thị H có văn bản thỏa thuận lựa chọn Tòa án nhân dân huyện Quảng Xương giải quyết ly hôn.

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; Khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55,57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Khoản 1 Điều 6; Khoản 7 Điều 26; Điểm a khoản 5, khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 5 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05/5/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Trọng L và chị Phạm Thị H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Anh Nguyễn Trọng L và chị Phạm Thị H thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Nguyễn Trọng L và chị Phạm Thị H thống nhất có 01 con chung là cháu Nguyễn Hồng M - sinh ngày 17/01/2014. Cháu Hồng M có nguyện vọng ở với mẹ.

Anh Nguyễn Trọng L và chị Phạm Thị H thỏa thuận nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung như sau:

Chị Phạm Thị H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Nguyễn Hồng M và anh Nguyễn Trọng L cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị H một lần 01 năm 06 tháng đầu x 3.000.000đ một tháng (từ tháng 5 năm 2023 cho đến tháng 10 năm 2024 số tiền là 54.000.000đ); kể từ tháng 11 năm 2024 trở đi anh L cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị H mỗi tháng 3.000.000đ cho đến khi cháu Hồng M thành niên.

Chị Phạm Thị H đã nhận số tiền cấp dưỡng nuôi con chung đến hết tháng 10 năm 2024 từ anh L là 54.000.000đ (Năm mươi tư triệu đồng).

Anh Nguyễn Trọng L có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

Trường hợp có căn cứ để thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn thì thực hiện theo quy định tại Điều 84 Luật hôn nhân gia đình năm 2014.

- Về tài sản và vay nợ: Anh Nguyễn Trọng L và chị Phạm Thị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Nguyễn Trọng L và chị Phạm Thị H thỏa thuận: Anh Nguyễn Trọng L nộp 150.000đ án phí ly hôn và 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định của pháp luật. Tổng cộng anh Nguyễn Trọng L phải nộp 300.000đ án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ anh L đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2021/0009786 ngày 24/4/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa. Anh Nguyễn Trọng L đã nộp đủ án phí Dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ