vanban.org

Quyết định 71/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị K và anh Nguyễn Văn T. 2.

VKSND huyện Đan Phượng; Các đương sự; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị Khuyên - Nguyễn Văn Tình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị K và anh Nguyễn Văn T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐAN PHƯỢNG
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 71/2023/QĐST-HNGĐĐan Phượng, ngày 06 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNGNHẬN SỰ THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰTHOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 105/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 5 năm 2023 giữa: Nguyên đơn: Chị Phạm Thị K, sinh năm 1986; Nơi ĐKHKTT: Thôn T, xã Đ, huyện P, thành phố H. Nơi ở hiện tại: Số nhà 85, đường K, thôn B, xã Đ, huyện P, thành phố H. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1985; Địa chỉ: Số nhà 24, ngõ 2, Thôn T, xã Đ, huyện P, thành phố H. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 Bộ luật Tố tụng Dân sự. Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 02 ngày 21 tháng 01 năm 2005 của UBND xã Đ, huyện P, tỉnh T (nay là thành phố H). Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 6 năm 2023.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 6 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị K và anh Nguyễn Văn T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Anh chị có 02 con chung là cháu Nguyễn Tiến Đ, sinh ngày 26/12/2006 và cháu Nguyễn Tiến H, sinh ngày 02/8/2013. Công nhận sự thoả thuận của anh chị giao con Nguyễn Tiến Đ cho anh Nguyễn Văn T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; Giao con Nguyễn Tiến H cho chị Phạm Thị K trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con cho bên nào. Chị Phạm Thị K và anh Nguyễn Văn T có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. Về tài sản chung, công sức đóng góp vào khối tài sản chung và nợ chung: Anh chị tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Chị Phạm Thị K tự nguyện chịu cả 150.000 đồng (Một trăm lăm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí chị K đã nộp theo biên lai số AA/2020/0003165 ngày 31/05/2023 tại chi cục thi hành án dân sự huyện Đan Phượng. Chị K được nhận lại số tiền 150.000 đồng (Một trăm lăm mươi nghìn đồng). Chị K đã nộp đủ án phí ly hôn sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ