vanban.org

Quyết định 71/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Trương Thị H vầ nh Lê Hồng Q tự nguyện thuận tình ly hôn. Về con chung: Đã thành niên. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hoàn Quang"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÕA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÁ THƯỚC
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 71/2023/QĐST-HNGĐBá Thước, ngày 12 tháng 05 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 48/2023/TLST-HNGĐ ngày 12

tháng 4 năm 2023 giữa :

Nguyên đơn: Chị Trương Thị H ; Sinh năm 1975

Nơi cư trú: Thôn T, xã ĐT, huyện B, tỉnh Thanh Hóa

Người bị kiện: Anh Lê Hồng Q ; Sinh năm 1971

Nơi cư trú: Thôn T, xã ĐT, huyện B, tỉnh Thanh Hóa

Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự và điểm a khoản 5 điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 05 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 05 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Trương Thị H vầ nh Lê Hồng Q tự nguyện thuận tình ly hôn.

2. Về con chung: Đã thành niên.

3. Tài sản chung: Chị Trương Thị H và anh Lê Hồng Q đề nghị Tòa án ghi nhận. Khi ly hôn anh Lê Hồng Q giao cho chị Trương Thị H số tiền 75.000.000đ (Bảy mươi lăm triệu đồng). Chị H đã nhận đủ 75.000.000đ (Bảy mươi lăm triệu đồng) và không có quyền yêu cầu phân chia tài sản chung.

Về nợ chung: Chị Trương Thị H và anh Lê Hồng Q trình bày thống nhất: Không có.

Về án phí. Chị Trương Thị H và anh Lê Hồng Q tự nguyện thỏa thuận chị Hoàn chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí ly hôn chị H đã nộp là là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng). Hoàn trả lại cho chị Trương Thị H 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2022/0002026 ngày 11 tháng 4 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bá Thước.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ