vanban.org

Quyết định 71/2023/QĐCNHGT-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

TAND huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa Tuyên án 07/08/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 21 tháng 7 năm 2023, cụ thể như sau:

1. Về số tiền đóng phường: Bà Cao Thị Đ tổ chức chơi phường họ và bà Lê Thị G có tham gia góp phường cùng bà Cao Thị Đ từ tháng 07/2021 đến tháng 12/2022. Tổng số tiền đã đóng là 586.000.000 đồng (Năm trăm tám mươi sáu triệu đồng), việc bà Đào tổ chức phường là việc riêng của bà Đ, chồng bà Đ là ông… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "QĐCN kết quả hòa giải thành"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 21 tháng 7 năm 2023, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOẰNG HÓA
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:71/2023/QĐCNHGT-DSHoằng Hóa, ngày 07 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của bà Lê Thị G và bà Cao Thị Đ;

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện tranh chấp về hụi họ đề ngày 13 tháng 7 năm 2023 của bà Lê Thị Gấm.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 21 tháng 7 năm 2023 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:

Người khởi kiện: Bà Lê Thị G, sinh năm 1964

Địa chỉ: Thôn C, xã H, huyện H, tỉnh Thanh Hoá

Người bị kiện: Bà Cao Thị Đ, sinh năm 1985

HKTT: Thôn C, xã H, huyện H, tỉnh Thanh Hoá

Chỗ ở hiện nay: Thôn Đ, xã H, huyện H, tỉnh Thanh Hoá.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 21 tháng 7 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 21 tháng 7 năm 2023, cụ thể như sau:

1.1. Về số tiền đóng phường: Bà Cao Thị Đ tổ chức chơi phường họ và bà Lê Thị G có tham gia góp phường cùng bà Cao Thị Đ từ tháng 07/2021 đến tháng 12/2022. Tổng số tiền đã đóng là 586.000.000 đồng (Năm trăm tám mươi sáu triệu đồng), việc bà Đào tổ chức phường là việc riêng của bà Đ, chồng bà Đ là ông Nguyễn Khắc D không biết và không liên quan đến việc tổ chức phường họ. Tháng 12/2022 bà Đ dừng tổ chức phường nên hai bên đã thống nhất số tiền đã đóng phường họ bà Đ viết giấy cam kết vay tiền của bà G.

Hai bên thỏa thuận: Bà Cao Thị Đ còn nợ bà Lê Thị G số tiền phường là 586.000.000 đồng (Năm trăm tám mươi sáu triệu đồng), bà G không yêu cầu bà Đ phải trả lãi đối với số tiền nợ góp phường.

1.2. Về phương thứ c trả nợ: Các bên thống nhất: Bà Cao Thị Đ có nghĩa vụ trả toàn bộ số tiền nợ phường cho bà Lê Thị G là 586.000.000 đồng (Năm trăm tám mươi sáu triệu đồng).

Sau khi Quyết định có hiệu lực của Tòa án, nếu bà Cao Thị Đ không tự nguyện thực hiện nghĩa vụ trả nợ, bà Lê Thị G có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự buộc bà Cao Thị Đ phải trả khoản nợ trên theo quy định của pháp luật.

Kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật, nếu bà G có đơn yêu cầu thi hành án, nếu chưa thi hành án, hàng tháng bà Đ còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự trên số tiền phải thi hành án, tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ